Quyết định · UBND
Quyết định 12/2022/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 24/05/2022
- Ngày có hiệu lực
- 06/06/2022
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 76/2025/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật (24/09/2025)
- 76/2025/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật (24/09/2025)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 06/2021/TT-BXD — Thông tư quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng (30/06/2021)
- 62/2020/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng (17/06/2020)
- 98/2019/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật (27/12/2019)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 14/2018/TT-BXD — Thông tư Hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng (28/12/2018)
- 23/2016/NĐ-CP — Về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng (05/04/2016)
- 01/2016/TT-BXD — Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật (01/02/2016)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 50/2014/QH13 — Xây dựng (18/06/2014)
Bố cục (23 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 6 năm 2022. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Các nguyên tắc về quản lý, xây dựng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng Điều 3. Các hành vi bị cấm trong hoạt động xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng Điều 4. Phân cấp công trình nghĩa trang và cơ sở hỏa táng Chương II — CÁC QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CỤ THỂ Điều 5. Phân cấp quản lý nhà nước đối với nghĩa trang, cơ sở hỏa táng Điều 6. Quy hoạch nghĩa trang và cơ sở hỏa táng Điều 7. Đầu tư xây dựng mới hoặc mở rộng, cải tạo nghĩa trang và cơ sở hỏa táng Điều 8. Đóng cửa nghĩa trang Điều 9. Di chuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ Điều 10. Quản lý, sử dụng nghĩa trang Điều 11. Mai táng đối với các đối tượng được hưởng chính sách xã hội tại diện tích 10% của nghĩa trang đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước bàn giao cho địa phương quản lý, khai thác Điều 12. Quản lý, sử dụng cơ sở hỏa táng Điều 13. Xác định đơn vị quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng Điều 14. Quản lý chi phí dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng và giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng, giá chuyển nhượng quyền sử dụng phần mộ cá nhân Điều 15. Quy chế quản lý nghĩa trang Chương III — TRÁCH NHIỆM CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN Điều 16. Trách nhiệm của các sở, ngành có liên quan Điều 17. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 19. Trách nhiệm của đơn vị quản lý trực tiếp nghĩa trang và cơ sở hỏa táng Điều 20. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.