Thông tư · Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Thông tư 12/2022/TT-BNNPTNT

Hướng dẫn một số hoạt động về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025

Tình trạng
Hết hiệu lực
Ngày ban hành
20/09/2022
Ngày có hiệu lực
20/09/2022
Hết hiệu lực
11/12/2024

Hết hiệu lực từ 11/12/2024 theo điều khoản hiệu lực của 22/2024/TT-BNNPTNT: “Thông tư số 12/2022/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số hoạt động về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.”

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (15)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (34 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc trong quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình, Tiểu dự án 1
Chương II — LẬP, TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HẰNG NĂM
  Điều 4. Căn cứ lập kế hoạch
  Điều 5. Nội dung kế hoạch
  Điều 6. Trình tự lập, triển khai kế hoạch thực hiện Chương trình, Tiểu dự án 1
Chương III — CÁC HOẠT ĐỘNG VỀ LÂM NGHIỆP SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ
  Mục 1 — CÁC HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN SỰ NGHIỆP
    Điều 7. Khoán bảo vệ rừng
    Điều 8. Quản lý, bảo vệ rừng đặc dụng, hỗ trợ cộng đồng dân cư vùng đệm các khu rừng đặc dụng
    Điều 9. Hỗ trợ bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên trong thời gian đóng cửa rừng
    Điều 10. Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng
    Điều 11. Cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững
    Điều 12. Hỗ trợ thực hiện trồng cây phân tán
    Điều 13. Bảo vệ rừng tại cơ sở (cấp xã)
    Điều 14. Hoạt động thường xuyên của Ban Chỉ đạo, Văn phòng Ban Chỉ đạo Chương trình
    Điều 15. Các hoạt động, dự án mang tính chất đặc thù
  Mục 2 — CÁC HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
    Điều 16. Các hoạt động lâm nghiệp sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển
Chương IV — CÁC HOẠT ĐỘNG VỀ LÂM NGHIỆP ĐƯỢC SỬ DỤNG VỐN SỰ NGHIỆP CHO TIỂU DỰ ÁN 1
  Điều 17. Hỗ trợ khoán bảo vệ rừng
  Điều 18. Hỗ trợ bảo vệ rừng
  Điều 19. Hỗ trợ khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung
  Điều 20. Hỗ trợ trồng rừng sản xuất bằng loài cây lấy gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ
  Điều 21. Hỗ trợ trồng rừng phòng hộ
  Điều 22. Trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng
Chương V — KIỂM TRA, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỰC HIỆN
  Mục 1 — KIỂM TRA, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
    Điều 23. Kiểm tra, giám sát Chương trình
    Điều 24. Đánh giá thực hiện Chương trình
  Mục 2 — KIỂM TRA, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN TIỂU DỰ ÁN 1
    Điều 25. Kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện Tiểu dự án 1
  Mục 3 — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỰC HIỆN
    Điều 26. Chế độ báo cáo
    Điều 27. Thiết lập chỉ số, biểu mẫu và hệ thống giám sát và đánh giá
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 28. Trách nhiệm của Tổng cục Lâm nghiệp
  Điều 29. Trách nhiệm của Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương
  Điều 30. Trách nhiệm của Văn phòng Ban Chỉ đạo trung ương thực hiện Chương trình
  Điều 31. Trách nhiệm của các Bộ, ngành tham gia thực hiện Chương trình
  Điều 32. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  Điều 33. Trách nhiệm của Văn phòng thường trực Chương trình cấp tỉnh
  Điều 34. Điều kh​oản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.