Luật · Quốc hội
Luật 120/2025/QH15
LUẬT PHÒNG, CHỐNG MA TÚY SỐ 120/2025/QH15
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 10/12/2025
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2026
Có hiệu lực từ 01/07/2026 theo điều khoản hiệu lực của chính văn bản: “Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026”. Chưa ghi nhận văn bản nào trong thư viện bãi bỏ, thay thế hoặc tạm ngưng văn bản này.
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bố cục (56 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Chính sách của Nhà nước về phòng, chống ma túy Điều 4. Nguồn tài chính cho phòng, chống ma túy Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm Chương II — TRÁCH NHIỆM PHÒNG, CHỐNG MA TÚY Điều 6. Trách nhiệm của cá nhân, gia đình và cộng đồng Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước Điều 8. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan báo chí, truyền thông Điều 10. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và tổ chức khác Điều 11. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy Điều 12. Biện pháp giám sát điện tử Chương III — KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP Điều 13. Các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy Điều 14. Kiểm soát hoạt động nghiên cứu, giám định, sản xuất chất ma túy, tiền chất Điều 15. Kiểm soát hoạt động vận chuyển chất ma túy, tiền chất Điều 16. Kiểm soát hoạt động liên quan đến thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc Điều 17. Kiểm soát hoạt động liên quan đến thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất Điều 18. Kiểm soát hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, quá cảnh chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc Điều 19. Lập hồ sơ, báo cáo các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy Điều 20. Kiểm soát hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh Điều 21. Kiểm soát thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất vì mục đích sơ cứu, cấp cứu trong cuộc hành trình, du lịch quốc tế, điều trị bệnh cho bản thân người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh Điều 22. Xử lý chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất thu giữ trong vụ việc vi phạm pháp luật Chương IV — QUẢN LÝ NGƯỜI SỬ DỤNG TRÁI PHÉP CHẤT MA TÚY Điều 23. Xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể Điều 24. Quản lý, giáo dục của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền đối với người sử dụng trái phép chất ma túy Điều 25. Trách nhiệm của người sử dụng trái phép chất ma túy Điều 26. Trách nhiệm của gia đình, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy Điều 27. Lập danh sách người sử dụng trái phép chất ma túy Chương V — CAI NGHIỆN MA TÚY Điều 28. Cơ sở cai nghiện ma túy Điều 29. Thời hạn, quy trình cai nghiện ma túy Điều 30. Hình thức cai nghiện ma túy Điều 31. Xác định tình trạng nghiện ma túy Điều 32. Cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng Điều 33. Cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân Điều 34. Cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng Điều 35. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc Điều 36. Cai nghiện ma túy bắt buộc cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi Điều 37. Quản lý người nghiện ma túy trong thời gian lập hồ sơ đưa đi cai nghiện bắt buộc Điều 38. Thi hành quyết định đưa đến cơ sở cai nghiện ma túy Điều 39. Hoãn, miễn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện ma túy Điều 40. Áp dụng biện pháp cai nghiện ma túy, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy đối với người Việt Nam bị nước ngoài trục xuất về nước do có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy, nghiện ma túy; người nước ngoài nghiện ma túy sinh sống tại Việt Nam Điều 41. Cai nghiện ma túy cho người bị tạm giam, phạm nhân Điều 42. Quản lý, hỗ trợ sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú Điều 43. Biện pháp can thiệp giảm tác hại đối với người sử dụng trái phép chất ma túy và người nghiện ma túy Điều 44. Trách nhiệm của gia đình người nghiện ma túy, cộng đồng Điều 45. Quyền và nghĩa vụ của người cai nghiện ma túy Điều 46. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở cai nghiện ma túy Điều 47. Xử lý trường hợp vi phạm nghĩa vụ của người cai nghiện ma túy, người đang bị quản lý sau cai nghiện ma túy hoặc người điều trị nghiện bằng thuốc thay thế Điều 48. Lập danh sách, đưa ra khỏi danh sách người nghiện ma túy, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy Chương VI — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÒNG, CHỐNG MA TÚY Điều 49. Nội dung quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy Điều 50. Trách nhiệm quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy Chương VII — HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ PHÒNG, CHỐNG MA TÚY Điều 51. Chính sách hợp tác quốc tế về phòng, chống ma túy Điều 52. Nguyên tắc trong hợp tác quốc tế về phòng, chống ma túy Điều 53. Chuyển giao hàng hóa có kiểm soát Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 54. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15 Điều 55. Hiệu lực thi hành Điều 56. Điều khoản chuyển tiếp
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.