Nghị định · Chính phủ
Nghị định 275/2026/NĐ-CP
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 08/07/2026
- Ngày có hiệu lực
- 25/08/2026
Có hiệu lực từ 25/08/2026 theo điều khoản hiệu lực của chính văn bản: “Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 8 năm 2026”. Chưa ghi nhận văn bản nào trong thư viện bãi bỏ, thay thế hoặc tạm ngưng văn bản này.
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bố cục (76 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
Điều 4. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân, tổ chức
Điều 5. Quy định về trường hợp vi phạm nhiều lần, hành vi vi phạm đã kết thúc, hành vi vi phạm đang thực hiện; thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả, xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp
Điều 6. Thủ tục xử phạt đối với những hành vi đồng thời được quy định trong Bộ luật Hình sự
Chương II — VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC PHẠT TRONG LĨNH VỰC HÓA CHẤT VÀ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
Mục 1 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT
Điều 7. Vi phạm quy định về áp dụng nguyên tắc hóa học xanh
Điều 8. Vi phạm quy định về khoảng cách an toàn đối với địa điểm thực hiện dự án hóa chất
Điều 9. Vi phạm quy định về điều kiện đối với tổ chức thực hiện hoạt động tư vấn xây dựng dự án hóa chất
Điều 10. Vi phạm quy định điều kiện đối với cá nhân thực hiện hoạt động tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất trong trường hợp chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất
Điều 11. Vi phạm quy định về điều kiện đối với tổ chức thực hiện hoạt động tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất
Điều 12. Vi phạm quy định điều kiện đối với cá nhân hoạt động tư vấn an toàn, an ninh hóa chất trong trường hợp chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất
Điều 13. Vi phạm quy định về điều kiện đối với tổ chức thực hiện hoạt động tư vấn an toàn, an ninh hóa chất
Điều 14. Vi phạm quy định về hoạt động tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất và tư vấn an toàn, an ninh hóa chất của cá nhân theo Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất
Mục 2 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HÓA CHẤT
Điều 15. Vi phạm quy định về điều kiện về đảm bảo an toàn trong sản xuất, kinh doanh hóa chất và dịch vụ tồn trữ hóa chất
Điều 16. Vi phạm quy định về hoạt động sản xuất, kinh doanh theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện
Điều 17. Vi phạm quy định về hoạt động sản xuất, kinh doanh theo Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
Điều 18. Vi phạm quy định về hoạt động sản xuất theo Giấy phép sản xuất hóa chất cấm
Điều 19. Vi phạm quy định về hoạt động tồn trữ theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất
Điều 20. Vi phạm quy định về kiểm soát hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
Điều 21. Vi phạm quy định về khai báo hóa chất nhập khẩu
Điều 22. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
Điều 23. Vi phạm quy định về hoạt động của Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
Điều 24. Vi phạm quy định về công bố loại hóa chất và mục đích sử dụng
Điều 25. Vi phạm quy định về chuyển đổi số trong quản lý nhà nước về hóa chất
Điều 26. Vi phạm quy định về phân loại hóa chất
Điều 27. Vi phạm quy định về Phiếu an toàn hóa chất
Điều 28. Vi phạm quy định về đăng ký hóa chất mới và quản lý hóa chất mới
Mục 3 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HÓA CHẤT NGUY HIỂM
Điều 29. Vi phạm quy định về kiểm soát hóa chất nguy hiểm trong quá trình sản xuất sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm
Điều 30. Vi phạm quy định về công bố thông tin về hàm lượng hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa
Mục 4 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN
Điều 31. Vi phạm quy định về bảo đảm yêu cầu về cơ sở vật chất - kỹ thuật trong hoạt động hóa chất
Điều 32. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn trong hoạt động vận chuyển hóa chất
Điều 33. Vi phạm quy định về yêu cầu về chuyên môn trong hoạt động hóa chất
Điều 34. Vi phạm quy định về huấn luyện an toàn hóa chất
Điều 35. Vi phạm quy định về thực hiện yêu cầu của kế hoạch, biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
Điều 36. Vi phạm quy định về khối lượng tồn trữ hóa chất nguy hiểm kê khai trong kế hoạch, biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
Điều 37. Vi phạm quy định về xây dựng, chỉnh sửa, bổ sung Biện pháp, Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
Mục 5 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BÁO CÁO, THANH SÁT HÓA CHẤT BẢNG
Điều 38. Vi phạm quy định về báo cáo sản xuất, kinh doanh, chế biến, tiêu dùng, tàng trữ hóa chất Bảng
Điều 39. Vi phạm quy định về báo cáo xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng
Điều 40. Vi phạm quy định về lưu giữ thông tin, danh sách khách hàng đối với hóa chất Bảng
Điều 41. Vi phạm quy định về thanh sát cơ sở hóa chất Bảng
Mục 6 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HÓA CHẤT,
Điều 42. Vi phạm quy định về điều kiện sản xuất chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
Điều 43. Vi phạm quy định về sản xuất chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
Điều 44. Vi phạm quy định về điều kiện mua, bán chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
Điều 45. Vi phạm quy định về điều kiện đối với cơ sở cung cấp dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn bằng chế phẩm
Điều 46. Vi phạm quy định về mua bán chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
Điều 47. Vi phạm quy định về nhập khẩu chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
Điều 48. Vi phạm quy định về sử dụng hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
Điều 49. Vi phạm quy định về vận chuyển hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
Điều 50. Vi phạm quy định về khảo nghiệm hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
Điều 51. Vi phạm quy định về kiểm nghiệm chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
Điều 52. Vi phạm quy định về đăng ký lưu hành chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
Mục 7 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
Điều 53. Vi phạm về trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
Điều 54. Vi phạm quy định về nhân lực liên quan đến hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
Điều 55. Vi phạm quy định về quản lý giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
Điều 56. Vi phạm quy định về nghiên cứu, thử nghiệm và sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
Điều 57. Vi phạm quy định về bảo quản vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
Điều 58. Vi phạm quy định về vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
Điều 59. Vi phạm quy định về kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
Điều 60. Vi phạm quy định về sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, dịch vụ nổ mìn
Điều 61. Vi phạm quy định về kiểm tra, thử và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp
Chương III — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 62. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
Điều 63. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực
Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra
Điều 65. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
Điều 67. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Kiểm ngư
Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Kiểm lâm
Điều 69. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
Điều 70. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng
Điều 71. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
Điều 72. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp
Điều 73. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 74. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 75. Hiệu lực thi hành
Điều 76. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.