Luật · Quốc hội
Luật 73/2021/QH14
Luật Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 30/03/2021
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2022
- Hết hiệu lực
- 01/07/2026
Hết hiệu lực từ 01/07/2026 theo điều khoản hiệu lực của 120/2025/QH15: “Luật Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 120/2025/QH15 (01/07/2026)
Được hướng dẫn bởi (92)
- 24/2026/NĐ-CP — Quy định các danh mục hoá chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hoá chất (17/01/2026)
- 26/2026/NĐ-CP — Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa (17/01/2026)
- 42/2025/NQ-HĐND — Quy định chính sách hỗ trợ công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh Lào Cai (29/12/2025)
- 44/2025/NQ-HĐND — Quy định nội dung, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy và người làm công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (23/12/2025)
- 94/2025/NQ-HĐND — Quy định chính sách thực hiện cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy và hỗ trợ lực lượng trực tiếp phòng, chống tội phạm ma túy trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (16/12/2025)
- '70/2025/NQ-HĐND — Quy định mức hỗ trợ cho người không thuộc trường hợp hưởng lương từ ngân sách được phân công trực tiếp giúp đỡ người sử dụng trái phép chất ma túy đang trong thời hạn quản lý trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (10/12/2025)
- 50/2025/NQ-HĐND — Nghị quyết quy định mức chi, chế độ hỗ trợ đối với công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030 (10/12/2025)
- 58/2025/NQ-HĐND — Quy định một số nội dung chi, mức chi hỗ trợ công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (09/12/2025)
- 55/2025/NQ-HĐND — Quy định chính sách hỗ trợ đối với công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy; chính sách hỗ trợ đối với người lao động làm việc tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập do Công an Thành phố Hồ Chí Minh quản lý và các cơ sở cai nghiện ma túy của Công an tỉnh Đồng Nai, Công an tỉnh Lâm Đồng được Bộ Công an quy định tiếp nhận người cai nghiện từ Thành phố Hồ Chí Minh (14/11/2025)
- 571/2025/NQ-HĐND — quy định mức trợ cấp đặc thù đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân, lao động hợp đồng làm việc tại cơ sở cai nghiện ma tuý tỉnh Hoà Bình (25/06/2025)
- 06/2025/NQ-HĐND — Quy định một số nội dung chi, mức chi đặc thù hỗ trợ công tác phòng, chống ma túy của thành phố Hà Nội (29/04/2025)
- 420/2025/NQ-HĐND — Quy định về mức hỗ trợ cho người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được phân công trực tiếp giúp đỡ người sử dụng trái phép chất ma túy đang trong thời hạn quản lý trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (28/04/2025)
- 65/2024/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Thông tư số 09/2023/TT-BGTVT ngày 09 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT và các Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (31/12/2024)
- 19/2024/NQ-HĐND — Quy định mức hỗ trợ cho người không thuộc trường hợp hưởng lương từ ngân sách được phân công trực tiếp giúp đỡ người sử dụng trái phép chất ma túy đang trong thời hạn quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (10/12/2024)
- 88/2024/NQ-HĐND — Quy định mức chi hỗ trợ một số nội dung trong công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2025 - 2030 (09/12/2024)
- 117/2024/NQ-HĐND — Quy định mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy và mức trợ cấp đặc thù đối với người làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (06/12/2024)
- 18/2024/NQ-HĐND — Quy định chính sách hỗ trợ một số lực lượng phòng, chống tội phạm ma túy trên địa bàn thành phố Hải Phòng (06/12/2024)
- 30/2024/NQ-HĐND — Ban hành quy định mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma tuý và người làm công tác cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Hà Nam (06/12/2024)
- 95/2024/NQ-HĐND — Nghị quyết Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 48/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh về ban hành chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2025 (29/10/2024)
- 141/2024/NĐ-CP — Nghị định 141/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) (28/10/2024)
- 30/2024/QĐ-UBND — Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Công an tỉnh Lâm Đồng (30/09/2024)
- 20/2024/QĐ-UBND — Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị (21/09/2024)
- 25/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trên địa bàn tỉnh Bình Dương (10/09/2024)
- 43/2024/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 Quyết định số 41/2023/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam quy định một số nội dung, mức hỗ trợ, chế độ miễn, giảm đối với người cai nghiện ma tuý; mức hỗ trợ người làm công tác cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Hà Nam (20/08/2024)
- 42/2024/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành Quy chế phối hợp lập hồ sơ và tổ chức cai nghiện ma túy đối với người bị xem xét áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trên địa bàn tỉnh Hà Nam (20/08/2024)
- 09/2024/NQ-HĐND — Quy định chính sách hỗ trợ công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh Bình Dương (24/07/2024)
- 28/2024/NQ-HĐND — Quy định mức hỗ trợ thực hiện cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (23/07/2024)
- 04/2024/NQ-HĐND — Quy định một số chính sách hỗ trợ cho công tác cai nghiện ma túy tại các cơ sở cai nghiện ma tuý công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng (19/07/2024)
- 08/2024/NQ-HĐND — NGHỊ QUYẾT Ban hành quy định một số nội dung chi, mức chi thực hiện công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh Hải Dương (12/07/2024)
- 59/2024/NQ-HĐND — Quy định mức hỗ trợ cho cán bộ, chiến sĩ lực lượng chuyên trách phòng, chống ma túy thuộc Công an, Hải quan, Bộ đội Biên phòng tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2024-2026 (11/07/2024)
- … và 62 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 23/2000/QH10 — Phòng, chống ma túy (09/12/2000)
Hướng dẫn thi hành (1)
- Không số — Hiến pháp năm 2013 (28/11/2013)
Bố cục (55 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Chính sách của Nhà nước về phòng, chống ma túy Điều 4. Nguồn tài chính cho phòng, chống ma túy Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm Chương II — TRÁCH NHIỆM PHÒNG, CHỐNG MA TÚY Điều 6. Trách nhiệm của cá nhân, gia đình Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước Điều 8. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan báo chí Điều 10. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và tổ chức khác Điều 11. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy Chương III — KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN MA TÚY Điều 12. Các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy Điều 13. Kiểm soát hoạt động nghiên cứu, giám định, sản xuất chất ma túy, tiền chất Điều 14. Kiểm soát hoạt động vận chuyển chất ma túy, tiền chất Điều 15. Kiểm soát hoạt động liên quan đến thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc Điều 16. Kiểm soát hoạt động liên quan đến thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất Điều 17. Kiểm soát hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, quá cảnh chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc Điều 18. Lập hồ sơ các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy Điều 19. Kiểm soát hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh Điều 20. Kiểm soát thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất vì mục đích sơ cứu, cấp cứu trong cuộc hành trình, du lịch quốc tế, điều trị bệnh cho bản thân người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh Điều 21. Xử lý chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất thu giữ trong vụ việc vi phạm pháp luật Chương IV — QUẢN LÝ NGƯỜI SỬ DỤNG TRÁI PHÉP CHẤT MA TÚY Điều 22. Xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể Điều 23. Quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy Điều 24. Trách nhiệm của người sử dụng trái phép chất ma túy Điều 25. Trách nhiệm của gia đình, cơ quan, tổ chức, cộng đồng trong quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy Điều 26. Lập danh sách người sử dụng trái phép chất ma túy Chương V — CAI NGHIỆN MA TÚY Điều 27. Xác định tình trạng nghiện ma túy Điều 28. Các biện pháp cai nghiện ma túy Điều 29. Quy trình cai nghiện ma túy Điều 30. Cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng Điều 31. Cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy Điều 32. Đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc Điều 33. Cai nghiện ma túy cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi Điều 34. Lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi Điều 35. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập Điều 36. Cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện Điều 37. Áp dụng biện pháp cai nghiện ma túy cho người Việt Nam bị nước ngoài trục xuất về nước do có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy, nghiện ma túy; người nước ngoài nghiện ma túy sinh sống tại Việt Nam Điều 38. Cai nghiện ma túy cho người bị tạm giam, phạm nhân, trại viên cơ sở giáo dục bắt buộc, học sinh trường giáo dưỡng Điều 39. Miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi đang cai nghiện ma túy bắt buộc Điều 40. Quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú Điều 41. Biện pháp can thiệp giảm tác hại đối với người sử dụng trái phép chất ma túy và người nghiện ma túy Điều 42. Trách nhiệm của gia đình người nghiện ma túy, cộng đồng Điều 43. Lập danh sách người nghiện ma túy, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy Chương VI — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÒNG, CHỐNG MA TÚY Điều 44. Nội dung quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy Điều 45. Trách nhiệm quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy Điều 46. Trách nhiệm của Bộ Công an Điều 47. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Điều 48. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng Điều 49. Trách nhiệm của Bộ Y tế Điều 50. Trách nhiệm của Bộ Tài chính Chương VII — HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ PHÒNG, CHỐNG MA TÚY Điều 51. Nguyên tắc trong hợp tác quốc tế về phòng, chống ma túy Điều 52. Chính sách hợp tác quốc tế về phòng, chống ma túy Điều 53. Chuyển giao hàng hóa có kiểm soát Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 54. Hiệu lực thi hành Điều 55. Quy định chuyển tiếp
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.