Nghị quyết · Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Nghị quyết 1213/2016/UBTVQH13
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn Hội thẩm
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 13/06/2016
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2016
- Hết hiệu lực
- 01/10/2025
Hết hiệu lực từ 01/10/2025 theo điều khoản hiệu lực của 99/2025/UBTVQH15: “Nghị quyết số 1213/2016/UBTVQH13 ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn Hội thẩm hết hiệu lực từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 99/2025/UBTVQH15 (01/10/2025)
Bố cục (24 điều)
Điều 1. Điều 2. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động Chương II — ĐOÀN HỘI THẨM NHÂN DÂN Điều 4. Tổ chức Đoàn Hội thẩm nhân dân Điều 5. Trách nhiệm và quyền của Đoàn Hội thẩm nhân dân Điều 6. Việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm và nhiệm kỳ của Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân Điều 7. Trách nhiệm và quyền của Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân Điều 8. Trách nhiệm của Hội thẩm nhân dân Điều 9. Mối quan hệ giữa Đoàn Hội thẩm nhân dân với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân cùng cấp Chương III — ĐOÀN HỘI THẨM QUÂN NHÂN Điều 10. Tổ chức Đoàn Hội thẩm quân nhân Điều 11. Trách nhiệm và quyền của Đoàn Hội thẩm quân nhân Điều 12. Việc cử Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm quân nhân Điều 13. Trách nhiệm và quyền của Trưởng đoàn Hội thẩm quân nhân Điều 14. Trách nhiệm của Hội thẩm quân nhân Điều 15. Mối quan hệ giữa Đoàn Hội thẩm quân nhân với cơ quan chính trị quân khu, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN HỘI THẨM Điều 16. Trách nhiệm của Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện Điều 17. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng, cơ quan chính trị quân khu, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương Điều 18. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân Điều 19. Trách nhiệm của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân Chương V — CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN HỘI THẨM Điều 21. Kinh phí hỗ trợ hoạt động của Đoàn Hội thẩm Điều 22. Phụ cấp hoạt động của Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.