Luật · Quốc hội
Luật 62/2014/QH13
Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 62/2014/QH13
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 24/11/2014
- Ngày có hiệu lực
- 01/06/2015
- Hết hiệu lực
- 01/01/2025
Hết hiệu lực từ 01/01/2025 theo điều khoản hiệu lực của 34/2024/QH15: “Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 62/2014/QH13 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 152 của Luật này.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 34/2024/QH15 (01/01/2025)
Được hướng dẫn bởi (42)
- 06/2016/TTLT-BTP-VKSNDTC-TANDTC — Hướng dẫn phối hợp trong thống kê thi hành án dân sự (31/05/2016)
- 130/2016/QH13 — Bầu Chánh án Tòa án nhân dân tối cao (08/04/2016)
- 127/2016/QH13 — Miễn nhiệm chức vụ Chánh án Tòa án nhân dân tối cao (07/04/2016)
- 95/2015/QH13 — Phê chuẩn đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về việc bổ nhiệm Thẩm phán tòa án nhân dân tối cao (26/06/2015)
- 01/2024/TT-TANDTC — Quy định công tác thi đua, khen thưởng của Tòa án nhân dân (11/04/2024)
- 83/2023/NQ-HĐND — Quy định mức hỗ trợ đối với Hội thẩm Tòa án nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện tham gia nghiên cứu hồ sơ, xét xử các vụ án trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2024 -2026 (13/12/2023)
- 12/2021/TTLT-BTP-VKSNDTC-TANDTC — Quy định về phối hợp trong thống kê thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính liên ngành (29/12/2021)
- 14/2021/NQ-HĐND — Quy định mức hỗ trợ đối với Hội thẩm Tòa án nhân dân tỉnh, Hội thẩm Tòa án nhân dân các huyện, thành phố tham gia nghiên cứu hồ sơ và xét xử các vụ án trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (17/07/2021)
- 03/2020/TTLT-BCA-BQP-BTP-NHNNVN-VKSNDTC-TANDTC — Bãi bỏ Thông tư liên tịch số 06/2012/TTLT-BCA-BQP-BTP-NHNNVN-VKSNDTC-TANDTC ngày 05 tháng 5 năm 2012 của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật Hình sự về tội khủng bố và tội tài trợ khủng bố (11/12/2020)
- 14/2020/TTLT-BNNPTNT-BTP-BCA-VKSNDTC-TANDTC — Bãi bỏ Thông tư liên tịch số 19/2007/TTLT-BNN-BTP-BCA-VKSNDTC-TANDTC ngày 08/3/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số điều của Bộ luật Hình sự về các tội phạm trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản (26/11/2020)
- 01/2019/TTLT-BCA-BQP -BTP-VKSNDTC-TANDTC — Bãi bỏ Thông tư liên tịch số 11/2013/TTLT-BCA-BQP-BTP-VKSNDTC-TANDTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án hình sự (10/10/2019)
- 07/2019/NQ-HĐND — Bãi bỏ Nghị quyết số 03/2000/NQ-HĐND ngày 24/07/2000 của HĐND tỉnh về phê chuẩn Quy chế quản lý và hoạt động của Hội thẩm Tòa án nhân dân tỉnh và các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Lào Cai (10/07/2019)
- 17/2018/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT — Bãi bỏ Thông tư 22/2014/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động tố tụng do Bộ trưởng Bộ Tư pháp - Chánh án Tòa án nhân dân tối cao - Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (20/12/2018)
- 37/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (06/12/2018)
- 15/2018/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC — Bãi bỏ Thông tư liên tịch số 04/2014/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC ngày 23 tháng 01 năm 2014 giữa Bộ trưởng Bộ Tư pháp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn thực hiện trách nhiệm hoàn trả của người thi hành công vụ (27/11/2018)
- 05/2018/TTLT-VKSNDTC- TANDTC-BCA-BQP — Quy định phối hợp giữa các cơ quan trong thực hiện thống kê hình sự (12/11/2018)
- 08/2018/NQ-HĐND — Về hỗ trợ kinh phí hoạt động, bồi dưỡng nghiệp vụ xét xử cho Hội thẩm Tòa án nhân dân và xét xử lưu động trên địa bàn tỉnh Nghệ An (20/07/2018)
- 07/2018/TTLT-BTP-VKSNDTC-TANDTC — Quy định việc phối hợp trong thi hành quyết định của Tòa án giải quyết phá sản (12/06/2018)
- 01/2018/TTLT-VKSTC-TATC-BCA-BQP-BTP-BTC-BNN&PTNT — Quy định phối hợp trong việc báo cáo, thông báo về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp (05/04/2018)
- 66/2017/NQ-HĐND — Về việc quy định mức chi bồi dưỡng xét xử phiên tòa của Hội thẩm Tòa án nhân dân hai cấp tỉnh, huyện trên địa bàn tỉnh từ nguồn ngân sách địa phương (07/07/2017)
- 02/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC — Quy định việc phối hợp giữa Viện kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân trong việc thi hành một số quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự (31/08/2016)
- 03/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC — Quy định việc phối hợp giữa Viện kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân trong việc thi hành một số quy định của Luật tố tụng hành chính (31/08/2016)
- 11/2016/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC — Quy định một số vấn đề về thủ tục thi hành án dân sự và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự (01/08/2016)
- 10/NQ-HĐND — NGHỊ QUYẾT Về việc xác nhận kết quả bầu Hội thẩm Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An nhiệm kỳ 2016 - 2021 (29/06/2016)
- 06/2016/TTLT-BTP-VKSNDTC-TANDTC — Hướng dẫn phối hợp trong thống kê thi hành án dân sự (31/05/2016)
- 05/2016/TTLT/BTP-BCA-BTC-TANDTC-VKSNDTC — Quy định hoạt động của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự (19/05/2016)
- 130/2016/QH13 — Bầu Chánh án Tòa án nhân dân tối cao (08/04/2016)
- 127/2016/QH13 — Miễn nhiệm chức vụ Chánh án Tòa án nhân dân tối cao (07/04/2016)
- 02/2016/TT-TANDTC — Ban hành Quy chế thi tuyển chọn Thẩm phán sơ cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán cao cấp (03/02/2016)
- 03/2016/TT-TANDTC — Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán sơ cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán cao cấp (03/02/2016)
- … và 12 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (4)
- 14/2011/UBTVQH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm của Tòa án nhân dân (19/02/2011)
- 04/2002/PL-UBTVQH11 — Tổ chức Tòa án quân sự (04/11/2002)
- 02/2002/PL-UBTVQH11 — Thẩm phán và Hội thẩm Toà án nhân dân (04/10/2002)
- 33/2002/QH10 — Tổ chức Tòa án nhân dân (02/04/2002)
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Hiến pháp năm 2013 (28/11/2013)
- Không số — Hiến pháp năm 2013 (28/11/2013)
Bố cục (98 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân
Điều 3. Tổ chức Tòa án nhân dân
Điều 4. Thẩm quyền thành lập, giải thể Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân cấp cao và Tòa án quân sự
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức của Tòa án nhân dân
Điều 6. Bảo đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩ
Điều 7. Chế độ bổ nhiệm Thẩm phán; bầu, cử Hội thẩm
Điều 8. Thực hiện chế độ xét xử có Hội thẩm tham gia
Điều 9. Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
Điều 10. Tòa án nhân dân xét xử tập thể
Điều 11. Tòa án nhân dân xét xử kịp thời, công bằng, công khai
Điều 12. Bảo đảm quyền bình đẳng trước Tòa án nhân dân
Điều 13. Bảo đảm tranh tụng trong xét xử
Điều 14. Trách nhiệm chứng minh tội phạm và việc bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền bảo vệ lợi ích hợp pháp của đương sự
Điều 15. Tiếng nói, chữ viết dùng trước Tòa án nhân dân
Điều 16. Bảo đảm hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Tòa án nhân dân
Điều 17. Trách nhiệm phối hợp của Tòa án nhân dân với cơ quan, tổ chức
Điều 18. Quản lý các Tòa án nhân dân về tổ chức
Điều 19. Giám sát hoạt động của Tòa án nhân dân
Chương II — TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
Mục 1 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao
Điều 21. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao
Điều 22. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
Điều 23. Việc tổ chức xét xử của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
Điều 24. Bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân tối cao
Điều 25. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Tòa án nhân dân tối cao
Mục 2 — CHÁNH ÁN, PHÓ CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
Điều 26. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
Điều 28. Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
Chương III — TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
Mục 1 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân cấp cao
Điều 30. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp cao
Điều 31. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao
Điều 32. Việc tổ chức xét xử của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao
Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp cao
Điều 34. Bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân cấp cao
Mục 2 — CHÁNH ÁN, PHÓ CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
Điều 35. Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao
Điều 36. Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao
Chương IV — TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
Mục 1 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Điều 38. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Điều 39. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Điều 41. Bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Mục 2 — CHÁNH ÁN, PHÓ CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
Điều 42. Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Điều 43. Phó Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Chương V — TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN, QUẬN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG
Mục 1 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN, QUẬN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG
Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương
Điều 45. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương
Điều 46. Nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương
Mục 2 — CHÁNH ÁN, PHÓ CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN, QUẬN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG
Điều 47. Chánh án Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương
Điều 48. Phó Chánh án Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương
Chương VI — TÒA ÁN QUÂN SỰ
Mục 1 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TÒA ÁN QUÂN SỰ
Điều 49. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án quân sự
Điều 50. Tổ chức Tòa án quân sự
Điều 51. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự trung ương
Điều 52. Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương
Điều 53. Việc tổ chức xét xử của Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự Trung ương.
Điều 54. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa phúc thẩm Tòa án quân sự trung ương
Điều 55. Cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự quân khu và tương đương
Điều 56. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án quân sự quân khu và tương đương
Điều 57. Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự quân khu và tương đương
Điều 58. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự khu vực
Mục 2 — CHÁNH ÁN, PHÓ CHÁNH ÁN TÒA ÁN QUÂN SỰ
Điều 59. Chánh án Tòa án quân sự trung ương
Điều 60. Phó Chánh án Tòa án quân sự trung ương
Điều 61. Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương
Điều 62. Phó Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương
Điều 63. Chánh án Tòa án quân sự khu vực
Điều 64. Phó Chánh án Tòa án quân sự khu vực
Chương VII — THẨM PHÁN
Điều 65. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán
Điều 66. Các ngạch Thẩm phán
Điều 67. Tiêu chuẩn Thẩm phán
Điều 68. Điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán sơ cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán cao cấp
Điều 69. Điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
Điều 70. Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia
Điều 71. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia
Điều 72. Thủ tục phê chuẩn, bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
Điều 73. Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán sơ cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán cao cấp
Điều 74. Nhiệm kỳ của Thẩm phán
Điều 75. Chế độ, chính sách đối với Thẩm phán
Điều 76. Trách nhiệm của Thẩm phán
Điều 77. Những việc Thẩm phán không được làm
Điều 78. Điều động Thẩm phán
Điều 79. Luân chuyển Thẩm phán
Điều 80. Biệt phái Thẩm phán
Điều 81. Miễn nhiệm Thẩm phán
Điều 82. Cách chức Thẩm phán
Điều 83. Thủ tục miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán
Chương VIII — HỘI THẨM
Điều 84. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội thẩm
Điều 85. Tiêu chuẩn Hội thẩm
Điều 86. Thủ tục bầu, cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm
Điều 87. Nhiệm kỳ của Hội thẩm
Điều 88. Chế độ, chính sách đối với Hội thẩm
Điều 89. Trách nhiệm của Hội thẩm
Điều 90. Điều kiện miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm
Điều 91. Đoàn Hội thẩm; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị vũ trang nhân dân đối với Hội thẩm
Chương IX — THƯ KÝ TÒA ÁN, THẨM TRA VIÊN
Điều 92. Thư ký Tòa án
Điều 93. Thẩm tra viên
Điều 94. Chế độ, chính sách đối với Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên
Chương X — BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN
Điều 95. Số lượng Thẩm phán, biên chế của Tòa án nhân dân
Điều 96. Kinh phí hoạt động của Tòa án nhân dân
Điều 97. Chế độ, chính sách đối với công chức khác, viên chức và người lao động của Tòa án nhân dân
Chương XI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 98. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.