Quyết định · UB

Quyết định 122/2003/QĐ-UB

Ban hành quy định về bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
24/07/2003
Ngày có hiệu lực
01/08/2003
Hết hiệu lực
01/01/2005
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (11)

Bố cục (46 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/8/2003 và thay thế các Quyết định số 141/2002/QĐ-UB ngày 18/12/2002; Quyết định số 60/2003/QĐ-UB ngày 26/3/2003 của UBND thành phố Đà Nẵng và các văn bản trước đây của UBND thành phố Đà Nẵng có liên quan đến việc triển khai thực hiện Quyết định số 141/2002/QĐ-UB về bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc các Sở : Tài chính - Vật giá, Tài nguyên - Môi trường, Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Thủ trưởng các cơ quan và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi áp dụng
  Điều 2. Đối tượng bồi thường thiệt hại
  Điều 3. Phạm vi bồi thường thiệt hại
  Điều 4. Những giấy tờ hợp lệ về đất ở được quy định tại khoản 3, Điều 1, Nghị định số 79/2001/NĐ-CP ngày 01/01/2001 của Chính phủ như sau :
Chương II — BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ ĐẤT
  Điều 5. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về đất :
  Điều 6. Điều kiện và mức bồi thường thiệt hại về đất ở :
Phần di — ện tích đất còn lại bị thu hồi trong hạn mức đất ở (nếu có) tại các tiết a, b, c, điểm 2.2, nêu trên, nếu sử dụng ổn định, liên tục, không tranh chấp, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình được hỗ trợ 60% giá trị thiệt hại.
Phần di — ện tích đất còn lại bị thu hồi trong hạn mức đất ở (nếu có) tại các tiết a, b, c, điểm 2.3. nêu trên, nếu sử dụng ổn định, liên tục, không tranh chấp, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình được hỗ trợ 60% giá trị thiệt hại.
  Điều 7. Trường hợp không được bồi thường thiệt hại về đất
  Điều 8. Bồi thường thiệt hại đối với đất nông nghiệp , đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất mồ mả :
  Điều 9. Giá đất để tính bồi thường thiệt hại
  Điều 10. Hạn mức đất ở được bồi thường :
  Điều 11. Phương pháp xác định diện tích đất ở để bồi thường thiệt hại :
  Điều 12. Bồi thường thiệt hại đối với đất chuyên dùng
  Chương III — BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN
    Điều 13. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản
    Điều 14. Điều kiện được bồi thường thiệt hại về nhà và tài sản
    Điều 15. Phương pháp xác định giá trị bồi thường về tài sản :
    Điều 16. Hỗ trợ cho người thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và người đang sử dụng nhà do cơ quan bố trí :
    Điều 17. Bồi thường về mồ mả
    Điều 18. Bồi thường, di chuyển đối với các di tích lịch sử, nhà thờ, đền chùa, nghĩa trang liệt sĩ.
    Điều 19. Bồi thường thiệt hại về hoa màu, vật nuôi :
  Chương IV — CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP, HỖ TRỢ VÀ THƯỞNG
    Điều 20. Trợ cấp chi phí di chuyển
    Điều 21. Trợ cấp ổn định đời sống
    Điều 22. Trợ cấp ngừng sản xuất kinh doanh
    Điều 23. Trợ cấp chi phí chuyển đổi nghề cho lao động sản xuất nông nghiệp đối với các hộ có đất nông nghiệp, có giấy tờ hợp lệ, được bồi thường 100% giá trị thiệt hại :
    Điều 24. Hỗ trợ đối với các đối tượng chính sách, hộ nghèo, hộ già yếu neo đơn, hộ khó khăn đột xuất:
    Điều 25. Những trường hợp cụ thể khác.
    Điều 26. Quy định thưởng tiến độ
    Điều 27. Các đối tượng không được hưởng các chính sách hỗ trợ và bị xử phạt vi phạm hành chính:
  Chương V — QUY ĐỊNH VỀ TÁI ĐỊNH CƯ
    Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở
    Điều 29. Điều kiện bắt buộc của khu tái định cư
    Điều 30. Bố trí nhà ở, đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân tại khu tái định cư:
    Điều 31. Đối tượng bố trí đất tái định cư và nhà ở chung cư:
    Điều 32. Miễn giảm tiền sử dụng đất và cho nợ tiền sử dụng đất.
    Điều 33. Trong thời gian chờ bố trí đất tái định cư, nếu các hộ chính bố trí tái định cư bị giải toả không được bố trí vào ở nhà tạm thì được hỗ trợ tiền thuê nhà: 500.000 đồng /tháng. Thời gian hỗ trợ tiền thuê nhà không quá 6 tháng. Khi đã hết thời gian hỗ trợ tiền thuê nhà nhưng vẫn chưa bố trí đất tái định cư thì Hội đồng giải phóng mặt bằng đề xuất Chủ tịch UBND thành phố việc tiếp tục hỗ trợ tiền thuê nhà cho các hộ. Hộ phụ bố trí tái định cư được hỗ trợ tiền thuê nhà ở bằng 50% so với hộ chính.
    Điều 34. Các biện pháp khôi phục sản xuất và đời sống tại khu tái định cư
    Điều 35. Nguồn vốn xây dựng khu tái định cư
    Điều 36. Tái định cư đối với các dự án lớn của Nhà nước
  Chương VI — CHI PHÍ PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
    Điều 37. Chi phí phục vụ cho công tác bồi thường giải tỏa
  Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
    Điều 38. Tổ chức việc bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng và tái định cư.
    Điều 39. Trách nhiệm của các cấp, các ngành
  Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
    Điều 40. Hiệu lực của Bản quy định trong một số trường hợp cụ thể
    Điều 41. Khiếu nại và thời hiệu
    Điều 42. Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, các ngành, đơn vị, và các cá nhân phản ánh về Văn phòng HĐND và UBND thành phố để tổng hợp và phối hợp với ngành liên quan trình UBND thành phố xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
    Điều 43. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi, có động cơ cá nhân hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm dẫn đến vi phạm các qui định có liên quan đến công tác đền bù giải tỏa thì tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả xảy ra mà có thể xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi hoàn theo qui định của pháp luật.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.