Quyết định · UBND

Quyết định 122/2005/QĐ-UBND

Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại tỉnh yên bái; bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây cối, hoa màu, khi nhà nước thu hồi đất tại tỉnh Yên Bái

Tình trạng
Chưa xác định
Ngày ban hành
17/05/2005
Ngày có hiệu lực
—
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Bố cục (53 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại tỉnh Yên Bái; Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây cối, hoa màu, khi Nhà nước thu hồi đất tại tỉnh Yên Bái.
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 95/2000/QĐ-UB ngày 14 tháng 7 năm 2000 của UBND tỉnh Yên Bái ban hành quy định và đơn giá đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; Quyết định số 303/2003/QĐ-UB ngày 17 tháng 10 năm 2003 của UBND tỉnh Yên Bái về việc bổ sung, sửa đổi Quyết định số 95/2000/QĐ-UB ngày 14 tháng 7 năm 2000 của UBND tỉnh về đơn giá đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 4. Tái định cư
  Điều 5. Bồi thường, hỗ trợ
Chương II — BỒI THƯỜNG ĐẤT
  Điều 6. Nguyên tắc bồi thường
  Điều 7. Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường
  Điều 8. Điều kiện để được bồi thường đất
  Điều 9. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại
  Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
  Điều 11. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình, cá nhân
  Điều 12. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức
  Điều 13. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở
  Điều 14. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở
  Điều 15. Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
  Điều 16. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
  Điều 17. Xử lý các trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường
Chương III — BỒI THƯỜNG TÀI SẢN
  Điều 18. Nguyên tắc bồi thường tài sản
  Điều 19. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất
  Điều 20. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình
  Điều 21. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
  Điều 22. Bồi thường về di chuyển mồ mả
  Điều 23. Bồi thường đối với công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu
  Điều 24. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
  Điều 25. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước
  Điều 26. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc
Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
  Điều 27. Hỗ trợ di chuyển
  Điều 28. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
  Điều 29. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
  Điều 30. Hỗ trợ người đang thuê nhà không thuộc sở hữu Nhà nước
  Điều 31. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
  Điều 32. Hỗ trợ khác
Chương V — TÁI ĐỊNH CƯ
  Điều 33. Lập và thực hiện dự án tái định cư
  Điều 34. Bố trí tái định cư
  Điều 35. Điều kiện bắt buộc đối với khu tái định cư
  Điều 36. Các biện pháp hỗ trợ sản xuất và đời sống tại khu tái định cư
  Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở
  Điều 38. Tái định cư đối với dự án đặc biệt
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 39. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 40. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 41. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án
  Điều 42. Thỏa thuận bồi thường, hỗ trợ
  Điều 43. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
  Điều 44. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh
  Điều 45. Trách nhiệm của tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 46. Trình tự tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
Phần I — Xác định mức bồi thường, hỗ trợ cho từng người có đất bị thu hồi
Phần II — : Phương án bố trí tái định cư, giá đất tính thu tiền sử dụng đất, giá bán nhà, giá cho thuê nhà tại khu tái định cư; số tiền người bị thu hồi đất phải nộp cho ngân sách Nhà nước do chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật đất đai; số tiền sử dụng đất, tiền mua nhà tái định cư.
  Điều 47. Cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng
  Điều 48. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 49. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
  Điều 50. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.