Quyết định · Bộ Tài chính
Quyết định 124/2003/QĐ-BTC
Về việc ban hành Quy chế Thống kê nhà nước về Hải quan
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 01/08/2003
- Ngày có hiệu lực
- 02/09/2003
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (5)
- 04/2003/QH11 — Thống kê (17/06/2003)
- 96/2002/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan (19/11/2002)
- 86/2002/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ (05/11/2002)
- 141/2002/QĐ-TTg — Phê duyệt Định hướng phát triển thống kê Việt Nam đến năm 2010 (21/10/2002)
- 29/2001/QH10 — Hải quan (29/06/2001)
Bố cục (29 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Thống kê nhà nước về Hải quan. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo. Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Điều 1. Thống kê nhà nước về Hải quan là quá trình thu thập, xử lý, tổng hợp, quản lý, phân tích và cung cấp thông tin thống kê phản ánh tình hình xuất khẩu, nhập khẩu của đất nước, phục vụ yêu cầu của Nhà nước, nhu cầu thông tin của các đối tượng khác theo qui định, do Tổng cục Hải quan tổ chức thực hiện. Điều 2. Thông tin thống kê về hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được tổng hợp từ tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, các chứng từ kèm theo hồ sơ hải quan và các thông tin bổ sung theo quy định của pháp luật. Cơ sở dữ liệu hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan quản lý là cơ sở dữ liệu quốc gia. Điều 3. .Công tác thống kê nhà nước về Hải quan được cải tiến và hoàn thiện theo hướng ứng dụng phương pháp thống kê hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin tiên tiến, phù hợp với hệ thống tự động hoá thủ tục Hải quan, với các tiêu chuẩn, thông lệ thống kê quốc tế và thực tiễn Việt Nam. Điều 4. Điều 5. Phạm vi số liệu thống kê hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu: Điều 6. Những hàng hoá được tính trong thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam: Điều 7. Những hàng hoá không được tính trong thống kê hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam mà được thống kê riêng: Điều 8. Thời điểm thống kê hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu là thời điểm cơ quan Hải quan chấp nhận đăng ký hồ sơ hải quan. Điều 9. Phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong thống kê: Điều 10. Trị giá thống kê: Điều 11. Đồng tiền sử dụng trong thống kê: Điều 12. Đơn vị tính: Điều 13. Nước đối tác trong thống kê: Điều 14. Quy định về việc thu thập thông tin thống kê: Điều 16. Báo cáo thống kê hải quan: Điều 17. Tổng cục Hải quan có trách nhiệm đầu tư, quản lý kho dữ liệu quốc gia về hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trên cơ sở từng bước ứng dụng công nghệ tin học hiện đại, tích hợp các thông tin thống kê về hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu dưới dạng điện tử để đảm bảo thuận tiện cho lưu trữ, khai thác và cung cấp thông tin thống kê. Điều 18. Thời hạn lưu giữ các báo cáo thống kê và kho dữ liệu quốc gia về hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật. Điều 19. Tổng cục Hải quan có trách nhiệm báo cáo Chính phủ tình hình xuất khẩu, nhập khẩu về hàng hoá của Việt Nam, cung cấp các thông tin thống kê về hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu cho cơ quan thống kê nhà nước, các Bộ, Ngành và các đối tượng sử dụng thông tin khác theo đúng quy định của pháp luật. Việc cung cấp thông tin cho các tổ chức nước ngoài sẽ thực hiện theo quy định riêng. Điều 20. Thẩm quyền và trách nhiệm của từng cấp thống kê: Điều 21. Công chức hải quan làm công tác thống kê được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ thống kê và có trách nhiệm tuân thủ những qui định trong lĩnh vực thống kê. Điều 22. Các tổ chức và cá nhân có liên quan có trách nhiệm khai báo, cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ công tác thống kê và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin cung cấp. Điều 23. Đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác thống kê nhà nước về Hải quan và thực hiện tốt Quy chế này được xét khen thưởng hàng năm theo chế độ chung của Nhà nước. Điều 24. . Đơn vị, cá nhân nào vi phạm các quy định tại Quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật, nếu gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 25. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chỉ đạo các đơn vị thuộc, trực thuộc tổ chức nghiên cứu, học tập và triển khai thực hiện nghiêm chỉnh Quy chế này tới các đơn vị, cá nhân có liên quan. Điều 26. Định kỳ sáu tháng và hàng năm, Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có đánh giá sơ kết, tổng kết việc thực hiện Quy chế này và gửi báo cáo kết quả về Tổng cục Hải quan (qua Cục Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan) để báo cáo lãnh đạo Tổng cục Hải quan và Bộ Tài chính. Điều 27. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có điểm nào vướng mắc hoặc không còn phù hợp với thực tế thì Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân gửi ý kiến về Tổng cục Hải quan (qua Cục Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan) và Văn phòng Bộ Tài chính để xem xét, kiến nghị, sửa đổi cho phù hợp.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.