Quyết định · UBND
Quyết định 125/2025/QĐ-UBND
Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 09/10/2025
- Ngày có hiệu lực
- 09/10/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 27/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (23/10/2024)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 87/2025/QH15 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (25/06/2025)
- 44/2025/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trưởng (18/06/2025)
- 72/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính quyền địa phương (16/06/2025)
- 64/2025/QH15 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (19/02/2025)
- 85/2024/NĐ-CP — Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giá (10/07/2024)
- 28/2024/TT-BTC — Quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá (16/05/2024)
- 29/2024/TT-BTC — Thông tư quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường (16/05/2024)
- 16/2023/QH15 — Luật Giá (19/06/2023)
Bố cục (25 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các văn bản sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ GIÁ
Mục 1 — BÌNH ỔN GIÁ
Điều 3. Thẩm quyền, trách nhiệm thực hiện bình ổn giá
Điều 4. Điều chỉnh danh mục bình ổn giá
Mục 2 — ĐỊNH GIÁ
Điều 5. Đơn vị lập phương án giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân Tỉnh
Điều 6. Thẩm quyền, trách nhiệm thẩm định, trình phương án giá
Điều 7. Điều chỉnh danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá
Mục 3 — HIỆP THƯƠNG GIÁ
Điều 8. Hiệp thương giá
Mục 4 — KÊ KHAI GIÁ
Điều 9. Danh mục kê khai giá
Điều 10. Đối tượng thực hiện kê khai giá
Điều 11. Phân công cơ quan tiếp nhận kê khai giá
Điều 12. Điều chỉnh danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá; ban hành danh sách tổ chức kinh doanh thực hiện kê khai giá
Điều 13. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan tiếp nhận kê khai giá
Điều 14. Quyền hạn và trách nhiệm của các tổ chức sản xuất, kinh doanh thực hiện kê khai giá
Điều 15. Hàng hóa, dịch vụ thuộc các trường hợp kiểm tra yếu tố hình thành giá
Điều 16. Trách nhiệm trong việc kiểm tra yếu tố hình thành giá
Điều 17. Kiểm tra chuyên ngành về giá, thẩm định giá
Mục 6 — CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ GIÁ
Điều 18. Quản lý cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương
Mục 7 — TỔNG HỢP, PHÂN TÍCH, DỰ BÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG
Điều 19. Trách nhiệm của các sở, ngành trong công tác phối hợp thực hiện nhiệm vụ tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường
Điều 20. Nội dung báo cáo, tần suất thực hiện, thời gian chốt số liệu báo cáo và thời hạn của báo cáo giá thị trường
Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 21. Trách nhiệm của sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã trong quản lý nhà nước về giá
Điều 22. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.