Nghị định · Chính phủ

Nghị định 127/2013/NĐ-CP

Quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
15/10/2013
Ngày có hiệu lực
15/12/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (4)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (73 điều)

Chương I — XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HẢI QUAN
  Mục 1 — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
    Điều 2. Tình tiết giảm nhẹ trong lĩnh vực hải quan
    Điều 3. Thời hiệu xử phạt hành chính trong lĩnh vực hải quan
    Điều 4. Mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức
    Điều 5. Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan
  Mục 2 — CÁC HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
    Điều 6. Vi phạm quy định về thời hạn làm thủ tục hải quan, nộp hồ sơ thuế
    Điều 7. Vi phạm quy định về khai hải quan
    Điều 8. Vi phạm quy định về khai thuế
    Điều 9. Vi phạm quy định về khai hải quan của người xuất cảnh, nhập cảnh đối với ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt, vàng
    Điều 10. Vi phạm quy định về kiểm tra hải quan, thanh tra thuế
    Điều 11. Vi phạm quy định về giám sát hải quan
    Điều 12. Vi phạm quy định về kiểm soát hải quan
    Điều 13. Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế
    Điều 14. Vi phạm các quy định chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
    Điều 15. Vi phạm quy định về quản lý kho ngoại quan, kho bảo thuế
    Điều 16. Xử phạt đối với Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng và tổ chức, cá nhân liên quan
  Mục 3 — CÁC BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ BẢO ĐẢM VIỆC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH; THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
    Điều 17. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính
    Điều 18. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
    Điều 19. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan
    Điều 20. Giao quyền xử phạt
    Điều 21. Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
    Điều 22. Thủ tục xử phạt, thi hành quyết định xử phạt
    Điều 23. Xử lý đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu quá thời hạn làm thủ tục hải quan, hàng hóa không có chủ sở hữu, hàng hóa nhập khẩu buộc phải đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc phải tái xuất
    Điều 24. Miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan, trình tự thủ tục và thẩm quyền miễn, giảm tiền phạt
Chương II — CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HẢI QUAN
  Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 25. Phạm vi và đối tượng áp dụng
    Điều 26. Trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
    Điều 27. Các biện pháp cưỡng chế
    Điều 28. Nguồn tiền khấu trừ và tài sản kê biên đối với tổ chức bị áp dụng cưỡng chế thi hành quyết định hành chính
    Điều 29. Thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế
    Điều 30. Quyết định cưỡng chế
    Điều 31. Thi hành quyết định cưỡng chế
    Điều 32. Hiệu lực thi hành quyết định cưỡng chế
    Điều 33. Xác minh điều kiện thi hành quyết định cưỡng chế
    Điều 34. Thủ tục gửi văn bản yêu cầu, thông báo, quyết định cưỡng chế đến đối tượng bị cưỡng chế, tổ chức, cá nhân có liên quan
    Điều 35. Nguyên tắc áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
    Điều 36. Bảo đảm thi hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính
    Điều 37. Chi phí cưỡng chế thi hành quyết định hành chính
  Mục 2 — CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH THUẾ BẰNG BIỆN PHÁP TRÍCH TIỀN TỪ TÀI KHOẢN CỦA ĐỐI TƯỢNG BỊ CƯỠNG CHẾ TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC, NGÂN HÀNG, TỔ CHỨC TÍN DỤNG; YÊU CẦU PHONG TỎA TÀI KHOẢN
    Điều 38. Xác minh điều kiện thi hành cưỡng chế trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế
    Điều 39. Quyết định cưỡng chế trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế
    Điều 40. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng nơi đối tượng bị cưỡng chế mở tài khoản
    Điều 41. Thủ tục thu tiền bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản
  Mục 3 — CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH THUẾ BẰNG BIỆN PHÁP KHẤU TRỪ MỘT PHẦN TIỀN LƯƠNG HOẶC THU NHẬP
    Điều 42. Phạm vi và đối tượng bị áp dụng cưỡng chế
    Điều 43. Thủ tục cưỡng chế
    Điều 44. Tỷ lệ khấu trừ
    Điều 45. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động đang quản lý tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế
  Mục 4 — CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH THUẾ BẰNG BIỆN PHÁP DỪNG LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VÀ BIỆN PHÁP THÔNG BÁO HÓA ĐƠN KHÔNG CÒN GIÁ TRỊ SỬ DỤNG
    Điều 46. Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
    Điều 47. Thủ tục áp dụng cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng
  Mục 5 — CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH THUẾ BẰNG BIỆN PHÁP KÊ BIÊN TÀI SẢN, BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN KÊ BIÊN
    Điều 48. Phạm vi và đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị để bán đấu giá
    Điều 49. Những tài sản sau đây không được kê biên
    Điều 50. Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản
    Điều 51. Thủ tục thực hiện biện pháp kê biên tài sản
    Điều 52. Biên bản kê biên tài sản
    Điều 53. Giao bảo quản tài sản kê biên
    Điều 54. Định giá tài sản kê biên
    Điều 55. Thẩm quyền thành lập Hội đồng định giá tài sản
    Điều 56. Nhiệm vụ của Hội đồng định giá
    Điều 57. Chuyển giao tài sản đã kê biên để bán đấu giá
    Điều 58. Chuyển giao quyền sở hữu tài sản
  Mục 6 — CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH THUẾ BẰNG BIỆN PHÁP THU TIỀN, TÀI SẢN CỦA ĐỐI TƯỢNG BỊ CƯỠNG CHẾ DO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHÁC ĐANG GIỮ
    Điều 59. Phạm vi áp dụng biện pháp cưỡng chế
    Điều 60. Nguyên tắc thu tiền, tài sản từ bên thứ ba đang giữ tài sản của đối tượng bị cưỡng chế
    Điều 61. Trình tự, thủ tục cưỡng chế
    Điều 62. Trách nhiệm của bên thứ ba đang có khoản nợ, đang giữ tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế
  Mục 7 — CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH THUẾ BẰNG BIỆN PHÁP THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH, GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP HOẶC GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG, GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ
    Điều 63. Phạm vi áp dụng biện pháp cưỡng chế
    Điều 64. Cưỡng chế thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề
  Mục 8 — CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH KHÁC TRONG LĨNH VỰC HẢI QUAN
    Điều 65. Cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ tiền từ tài khoản của cá nhân, tổ chức vi phạm
    Điều 66. Cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc một phần thu nhập đối với cá nhân vi phạm
    Điều 67. Cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá
    Điều 68. Cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do cá nhân, tổ chức khác đang giữ trong trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm cố tình tẩu tán tài sản
    Điều 69. Cưỡng chế buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả
Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 70. Hiệu lực thi hành
  Điều 71. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 72. Hướng dẫn, tổ chức thi hành
  Điều 73. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.