Quyết định · UBND
Quyết định 13/2012/QĐ-UBND
Ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 08/05/2012
- Ngày có hiệu lực
- 18/05/2012
- Hết hiệu lực
- 23/12/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 877/2006/QĐ-UBND — Ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất (29/03/2006)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 48/2012/TT-BTC — Hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất (16/03/2012)
- 23/2010/TT-BTP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản (06/12/2010)
- 17/2010/NĐ-CP — Về bán đấu giá tài sản (04/03/2010)
- 216/2005/QĐ-TTg — Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất (31/08/2005)
- 181/2004/NĐ-CP — Về thi hành Luật Đất đai (29/10/2004)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (45 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 877/2006/QĐ-UBND ngày 29/3/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thực hiện. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc đấu giá quyền sử dụng đất Điều 5. Đối tượng được tham gia đấu giá Điều 6. Đối tượng không được tham gia đấu giá Điều 7. Các trường hợp được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất theo hình thức đấu giá Điều 8. Điều kiện về các thửa đất được tổ chức đấu giá Điều 9. Điều kiện được đăng ký tham gia đấu giá Điều 10. Thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá Điều 11. Thẩm quyền phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất Điều 12. Cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất. Quyền, nghĩa vụ của cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất Điều 13. Tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất Điều 14. Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất (Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt) Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của người tham gia đấu giá Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của người trúng đấu giá Điều 17. Xác định giá khởi điểm quyền sử dụng đất đấu giá Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BÁN ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Điều 18. Ký hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất Điều 19. Hồ sơ chuyển giao để đấu giá quyền sử dụng đất Điều 20. Niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá quyền sử dụng đất Điều 21. Xây dựng quy chế cuộc bán đấu giá Điều 22. Phát hành hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá Điều 23. Xem hiện trạng thực địa khu đất đấu giá Điều 24. Các trường hợp không tổ chức cuộc bán đấu giá Điều 25. Trình tự mở cuộc đấu giá Điều 26. Các hình thức và quá trình điều hành cuộc đấu giá Điều 27. Xử lý các trường hợp phát sinh tại cuộc bán đấu giá Điều 28. Biên bản cuộc bán đấu giá Điều 29. Quản lý, xử lý khoản tiền đặt trước Điều 30. Hủy kết quả bán đấu giá quyền sử dụng đất Điều 31. Xử lý hồ sơ bán đấu giá Điều 32. Xem xét, phê duyệt kết quả đấu giá Điều 33. Giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá Điều 34. Thanh toán, hạch toán và quản lý tiền thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 35. Sở Tài chính: Điều 36. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Điều 37. Sở Tài nguyên và Môi trường: Điều 38. Sở Tư pháp: Điều 39. Sở Xây dựng: Điều 40. Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã: Điều 41. Khen thưởng và xử lý vi phạm: Điều 42. Điều khoản thi hành:
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.