Nghị định · Chính phủ
Nghị định 13/2023/NĐ-CP
Bảo vệ dữ liệu cá nhân
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 17/04/2023
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2023
- Hết hiệu lực
- 01/01/2026
Hết hiệu lực từ 01/01/2026 theo điều khoản hiệu lực của 356/2025/NĐ-CP: “Nghị định số 13/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ về bảo vệ dữ liệu cá nhân hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 356/2025/NĐ-CP (01/01/2026)
Được hướng dẫn bởi (22)
- 01/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng và tích hợp trên nền tảng ứng dụng Công dân số tỉnh Quảng Trị (12/01/2026)
- 02/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai (08/01/2026)
- 63/2025/QĐ-UBND — Quyết định Ban hành Quy chế Quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống 1022 trong tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị hiện trường trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (31/12/2025)
- 132/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (19/12/2025)
- 34/2025/QĐ-UBND — ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Khánh Hòa (28/11/2025)
- 59/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác và đảm bảo an toàn thông tin đối với Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh Bắc Ninh (03/11/2025)
- '16/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (21/10/2025)
- 74/2025/QĐ-UBND — Ban hành quy chế quản lý, vận hành và khai thác nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (lgsp) tỉnh nghệ an (20/10/2025)
- 33/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Ninh Thuận (28/02/2025)
- 10/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên (12/02/2025)
- 89/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng tỉnh Hà Nam (31/12/2024)
- 14/2024/TT-BNV — Ban hành quy định cập nhật, khai thác, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ (31/12/2024)
- 64/2024/TT-NHNN — Thông tư Quy định về triển khai giao diện lập trình ứng dụng mở trong ngành Ngân hàng (31/12/2024)
- 59/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang (27/12/2024)
- 29/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Quảng Trị (03/12/2024)
- 61/2024/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý và trả lời kiến nghị, phản ánh hiện trường qua Hệ thống 1022 tỉnh Long An (29/11/2024)
- Thông tư 38/2024/TT-BYT — quy định xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành (16/11/2024)
- 62/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp quản lý, khai thác và cập nhật dữ liệu của Hệ thống quản trị thực thi Thành phố Hồ Chí Minh trên nền tảng số (17/09/2024)
- 38/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Lai Châu (10/09/2024)
- 26/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế khai thác, sử dụng dữ liệu của cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Giang (17/06/2024)
- 22/2023/QĐ-UBND — V/v ban hành Quy chế quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của các cơ quan nhà nước tỉnh Nghệ An (26/09/2023)
- 03/2023/TT-BTP — Sửa đổi Thông tư 01/2022/TT-BTP hướng dẫn Nghị định 87/2020/NĐ-CP quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến (02/08/2023)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 24/2018/QH14 — An ninh mạng (12/06/2018)
- 91/2015/QH13 — Dân sự (24/11/2015)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
- 32/2004/QH11 — An ninh Quốc gia (03/12/2004)
Bố cục (44 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân
Điều 4. Xử lý vi phạm quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân
Điều 5. Quản lý nhà nước về bảo vệ dữ liệu cá nhân
Điều 6. Áp dụng Nghị định bảo vệ dữ liệu cá nhân, các luật liên quan và Điều ước quốc tế
Điều 7. Hợp tác quốc tế về bảo vệ dữ liệu cá nhân
Điều 8. Hành vi bị nghiêm cấm
Chương II — HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Mục 1 — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ THỂ DỮ LIỆU
Điều 9. Quyền của chủ thể dữ liệu
Điều 10. Nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu
Mục 2 — BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Điều 11. Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu
Điều 12. Rút lại sự đồng ý
Điều 13. Thông báo xử lý dữ liệu cá nhân
Điều 14. Cung cấp dữ liệu cá nhân
Điều 15. Chỉnh sửa dữ liệu cá nhân
Điều 16. Lưu trữ, xóa, hủy dữ liệu cá nhân
Điều 17. Xử lý dữ liệu cá nhân trong trường hợp không cần sự đồng ý của chủ thể dữ liệu
Điều 18. Xử lý dữ liệu cá nhân thu được từ hoạt động ghi âm, ghi hình tại nơi công cộng
Điều 19. Xử lý dữ liệu cá nhân của người bị tuyên bố mất tích, đã chết
Điều 20. Xử lý dữ liệu cá nhân của trẻ em
Điều 21. Bảo vệ dữ liệu cá nhân trong kinh doanh dịch vụ tiếp thị, giới thiệu sản phẩm quảng cáo
Điều 22. Thu thập, chuyển giao, mua, bán trái phép dữ liệu cá nhân
Điều 23. Thông báo vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân
Mục 3 — ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ CHUYỂN DỮ LIỆU CÁ NHÂN RA NƯỚC NGOÀI
Điều 24. Đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân
Điều 25. Chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài
Mục 4 — BIỆN PHÁP, ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Điều 26. Biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân
Điều 27. Bảo vệ dữ liệu cá nhân cơ bản
Điều 28. Bảo vệ dữ liệu cá nhân nhạy cảm
Điều 29. Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân và Cổng thông tin quốc gia về bảo vệ dữ liệu cá nhân
Điều 30. Điều kiện bảo đảm hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân
Điều 31. Kinh phí bảo đảm hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân
Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Công an
Điều 33. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
Điều 36. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
Điều 37. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Điều 38. Trách nhiệm của Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân
Điều 39. Trách nhiệm của Bên Xử lý dữ liệu cá nhân
Điều 40. Trách nhiệm của Bên Kiểm soát và xử lý dữ liệu
Điều 41. Trách nhiệm của Bên thứ Ba
Điều 42. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 43. Hiệu lực thi hành
Điều 44. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.