Luật · Quốc hội
Luật 24/2018/QH14
Luật An ninh mạng số 24/2018/QH14
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 12/06/2018
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2019
- Hết hiệu lực
- 01/07/2026
Hết hiệu lực từ 01/07/2026 theo điều khoản hiệu lực của 116/2025/QH15: “Luật An ninh mạng số 24/2018/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 116/2025/QH15 (01/07/2026)
Được hướng dẫn bởi (181)
- 13/2026/QĐ-UBND — Quy định quản lý, khai thác, sử dụng ứng dụng liên lạc Signet trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (17/03/2026)
- 26/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, khai thác và vận hành Trung tâm dữ liệu thành phố Cần Thơ (16/03/2026)
- 29/2026/QĐ-UBND — Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường (10/03/2026)
- 01/2026/QĐ-CTUBND — Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Đắk Lắk (09/03/2026)
- 11/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Hà Tĩnh (09/02/2026)
- 16/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng và chia sẻ Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (03/02/2026)
- 17/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc (eCabinet) tỉnh Ninh Bình (02/02/2026)
- 11/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (31/01/2026)
- 19/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Đồng Tháp và Trang thông tin điện tử thành phần (27/01/2026)
- 03/2206/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, tổ chức và hoạt động của đài truyền thanh cấp xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (17/01/2026)
- 01/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý hoạt động và cung cấp thông tin của Cổng Thông tin điện tử tỉnh Thái Nguyên (12/01/2026)
- 02/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai (08/01/2026)
- 117/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (31/12/2025)
- 47/2025/QĐ-CTUBND — Ban hành quy chế quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Thái Nguyên (31/12/2025)
- 63/2025/QĐ-UBND — Quyết định Ban hành Quy chế Quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống 1022 trong tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị hiện trường trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (31/12/2025)
- 77/2025/TT-NHNN — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2024/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành Ngân hàng (31/12/2025)
- 98/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử thành phố Đà Nẵng (30/12/2025)
- 85/2025/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng hạ tầng Trung tâm Dữ liệu và cơ sở dữ liệu thành phố Hà Nội (27/12/2025)
- 337/2025/NĐ-CP — Quy định về hợp đồng lao động điện tử (24/12/2025)
- 132/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (19/12/2025)
- 97/2025/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND ngày 14/10/2024 của UBND tỉnh về ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, sử dụng, khai thác, phê duyệt dữ liệu, thông tin của cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tỉnh Lai Châu (19/12/2025)
- 330/2025/NĐ-CP — Nghị định về thành lập và hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa trong Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam (18/12/2025)
- 152/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, sử dụng Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Đồng Tháp (14/12/2025)
- 94/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử trên Hệ thống Phần mềm quản lý văn bản và điều hành giữa các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu (12/12/2025)
- 124/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Phú Thọ (11/12/2025)
- 06/2025/QĐ-CTUBND — Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Tuyên Quang (10/12/2025)
- 311/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống thông tin tiếp nhận và xử lý phản ánh hiện trường tỉnh Vĩnh Long (03/12/2025)
- 144/2025/QĐ-CTUBND — Ban hành Quy chế về quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (02/12/2025)
- 143/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Đồng Tháp (02/12/2025)
- 46/2025/TT-NHNN — quy định quản lý sử dụng mạng máy tính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (30/11/2025)
- … và 151 văn bản khác
Bố cục (43 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Chính sách của Nhà nước về an ninh mạng Điều 4. Nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng Điều 5. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng Điều 6. Bảo vệ không gian mạng quốc gia Điều 7. Hợp tác quốc tế về an ninh mạng Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm về an ninh mạng Điều 9. Xử lý vi phạm pháp luật về an ninh mạng Chương II — BẢO VỆ AN NINH MẠNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG THÔNG TIN Điều 10. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia Điều 11. Thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia Điều 12. Đánh giá điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia Điều 13. Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia Điều 14. Giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia Điều 15. Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia Chương III — PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ HÀNH VI XÂM PHẠM AN NINH MẠNG Điều 16. Phòng ngừa, xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng; làm nhục, vu khống; xâm phạm trật tự quản lý kinh tế Điều 17. Phòng, chống gián điệp mạng; bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên không gian mạng Điều 18. Phòng, chống hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử để vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội Điều 19. Phòng, chống tấn công mạng Điều 20. Phòng, chống khủng bố mạng Điều 21. Phòng ngừa, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng Điều 22. Đấu tranh bảo vệ an ninh mạng Chương IV — HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ AN NINH MẠNG Điều 23. Triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị ở trung ương và địa phương Điều 24. Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức không thuộc Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia Điều 25. Bảo vệ an ninh mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia, cổng kết nối mạng quốc tế Điều 26. Bảo đảm an ninh thông tin trên không gian mạng Điều 27. Nghiên cứu, phát triển an ninh mạng Điều 28. Nâng cao năng lực tự chủ về an ninh mạng Điều 29. Bảo vệ trẻ em trên không gian mạng Chương V — BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ AN NINH MẠNG Điều 30. Lực lượng bảo vệ an ninh mạng Điều 31. Bảo đảm nguồn nhân lực bảo vệ an ninh mạng Điều 32. Tuyển chọn, đào tạo, phát triển lực lượng bảo vệ an ninh mạng Điều 33. Giáo dục, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ an ninh mạng Điều 34. Phổ biến kiến thức về an ninh mạng Điều 35. Kinh phí bảo vệ an ninh mạng Chương VI — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Công an Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng Điều 38. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông Điều 39. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ Điều 40. Trách nhiệm của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 41. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên không gian mạng Điều 42. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng không gian mạng Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 43. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.