Luật · Quốc hội
Luật 32/2004/QH11
Luật An ninh Quốc gia số 32/2004/QH11
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 03/12/2004
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2005
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (53)
- 234/2025/NĐ-CP — Quy định đối với tàu quân sự nước ngoài đến nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và tàu quân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đi nước ngoài (27/08/2025)
- 07/2016/TTTL-BGTVT-BCA-BQP — Về phối hợp trao đổi, xử lý thông tin trong công tác đảm bảo an ninh, an toàn hàng không dân dụng (08/04/2016)
- 44/2015/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế đảm bảo an ninh, an toàn Căn cứ quân sự Cam Ranh (22/09/2015)
- 41/2014/NĐ-CP — Quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân (13/05/2014)
- 607/QĐ-TTg — Phê duyệt đề án “Đào tạo giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh cho các trường trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, cao đẳng nghề và các cơ sở giáo dục đại học đến năm 2020” (24/04/2014)
- 06/2014/NĐ-CP — Về biện pháp vận động quần chúng bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội (21/01/2014)
- 18/2013/NĐ-CP — Quy định tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ trong lực lượng công an nhân dân (21/02/2013)
- 104/2012/NĐ-CP — Quy định đối với tàu quân sự nước ngoài đến nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (05/12/2012)
- 35/2011/NĐ-CP — Về biện pháp pháp luật bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội (18/05/2011)
- 472/QĐ-TTg — Phê duyệt Đề án “Đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng - an ninh cho các trường Trung học phổ thông, Trung cấp chuyên nghiệp và Trung cấp nghề giai đoạn 2010 - 2016” (12/04/2010)
- 22/2009/TT-BTTTT — Quy định về quản lý thuê bao di động trả trước (24/06/2009)
- 37/2009/NĐ-CP — Quy định các mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học – kỹ thuật, văn hóa, xã hội do lực lượng Cảnh sát nhân dân có trách nhiệm vũ trang canh gác bảo vệ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan (23/04/2009)
- 169/2007/NĐ-CP — Về huy động tiềm lực khoa học và công nghệ phục vụ công tác công an (19/11/2007)
- 03/2007/QĐ-BTTTT — Về việc ban hành Quy định quản lý thuê bao di động trả trước do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành (04/09/2007)
- 25/2006/NĐ-CP — Quy định tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân (10/03/2006)
- 16/2006/NĐ-CP — Quy định về việc khôi phục danh dự, đền bù, trợ cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do tham gia bảo vệ an ninh quốc gia (25/01/2006)
- 234/2025/NĐ-CP — Quy định đối với tàu quân sự nước ngoài đến nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và tàu quân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đi nước ngoài (27/08/2025)
- 147/2024/NĐ-CP — Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng (09/11/2024)
- 13/2023/NĐ-CP — Bảo vệ dữ liệu cá nhân (17/04/2023)
- 93/2022/NĐ-CP — Về quản lý, bảo đảm an ninh, trật tự tại cửa khẩu đường hàng không (07/11/2022)
- 39/2021/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ quy định các mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học – kỹ thuật, văn hóa, xã hội do lực lượng Cảnh sát nhân dân có trách nhiệm vũ trang canh gác bảo vệ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan (30/03/2021)
- 42/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của lực lượng Tuần tra nhân dân trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (15/11/2018)
- 23/2018/QĐ-UBND — Quản lý về hoạt động kinh doanh du lịch bằng tàu biển quốc tế tại các cảng biển Thừa Thiên Huế (09/04/2018)
- 66/2017/NĐ-CP — Quy định điều kiện kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị (19/05/2017)
- 38/2016/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định quản lý về hoạt động kinh doanh du lịch đường biển quốc tế tại cảng biển khu vực Đà Nẵng (10/11/2016)
- 02/2016/TTLT-BVHTTDL-BCA — Hướng dẫn phối hợp công tác bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch (04/05/2016)
- 07/2016/TTTL-BGTVT-BCA-BQP — Về phối hợp trao đổi, xử lý thông tin trong công tác đảm bảo an ninh, an toàn hàng không dân dụng (08/04/2016)
- 07/2016/TTLT-BGTVT-BCA-BQP — Về phối hợp trao đổi, xử lý thông tin trong công tác đảm bảo an ninh, an toàn hàng không dân dụng (08/04/2016)
- 44/2015/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế đảm bảo an ninh, an toàn Căn cứ quân sự Cam Ranh (22/09/2015)
- 41/2014/NĐ-CP — Quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân (13/05/2014)
- … và 23 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
Bố cục (36 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Chính sách an ninh quốc gia Điều 5. Nguyên tắc hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia Điều 6. Xây dựng lực lượng bảo vệ an ninh quốc gia Điều 7. Bảo đảm điều kiện cho hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia Điều 8. Trách nhiệm, nghĩa vụ bảo vệ an ninh quốc gia Điều 9. Chế độ, chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia Điều 10. Tuyên truyền, giáo dục bảo vệ an ninh quốc gia Điều 11. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ an ninh quốc gia Điều 12. Chính sách xử lý các hành vi xâm phạm an ninh quốc gia Điều 13. Các hành vi bị nghiêm cấm Chương II — BẢO VỆ AN NINH QUỐC GIA Điều 14. Nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia Điều 15. Các biện pháp cơ bản bảo vệ an ninh quốc gia Điều 16. Xây dựng nền an ninh nhân dân và thế trận an ninh nhân dân Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ an ninh quốc gia Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong bảo vệ an ninh quốc gia Điều 19. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong bảo vệ an ninh quốc gia Điều 20. Bảo vệ an ninh quốc gia khi có tình trạng khẩn cấp, tình trạng chiến tranh Điều 21. Áp dụng một số biện pháp cần thiết khi có nguy cơ đe doạ an ninh quốc gia nhưng chưa đến mức ban bố tình trạng khẩn cấp Chương III — CƠ QUAN CHUYÊN TRÁCH BẢO VỆ AN NINH QUỐC GIA Điều 22. Các cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia Điều 23. Nhiệm vụ của cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia Điều 24. Quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia Điều 25. Quyền hạn, trách nhiệm của cán bộ chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia Điều 26. Trang bị và sử dụng vũ khí, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ của cán bộ, chiến sĩ cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia Điều 27. Chế độ quản lý thông tin, tài liệu, đồ vật về bảo vệ an ninh quốc gia Điều 28. Chế độ, chính sách đối với cán bộ, chiến sĩ cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia Chương IV — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN NINH QUỐC GIA Điều 29. Nội dung quản lý nhà nước về an ninh quốc gia Điều 30. Thống nhất quản lý nhà nước về an ninh quốc gia Điều 31. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng trong quản lý nhà nước về an ninh quốc gia Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao trong quản lý nhà nước về an ninh quốc gia Điều 33. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ trong quản lý nhà nước về an ninh quốc gia Điều 34. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp trong quản lý nhà nước về an ninh quốc gia Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 35. Hiệu lực thi hành Điều 36. Hướng dẫn thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.