Quyết định · Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Quyết định 1325/2002/QĐ-NHNN

Về việc chuẩn y điều lệ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng công thương Việt Nam

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
28/11/2002
Ngày có hiệu lực
28/11/2002
Hết hiệu lực
04/09/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (68 điều)

Điều 1. Chuẩn y Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Công thương Việt Nam ban hành theo Quyết định số 135/QĐ-HĐQT-NHCT1 ngày 18/11/2002 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Công thương Việt Nam, đính kèm Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 327/QĐ-NH5 ngày 04/10/1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc phê chuẩn Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Công thương Việt Nam.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Các ngân hàng và Tổ chức tín dụng phi ngân hàng, các Thủ trưởng đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Ngân hàng Công thương Việt Nam có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Công thương Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Công thương Việt Nam được thực hiện sau khi được Ngân hàng Nhà nước chuẩn y.
Điều 3. Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng phòng, ban tại Trụ sở chính, Giám đốc sở giao dịch, chi nhánh, Công ty trực thuộc, đơn vị sự nghiệp và Trưởng văn phòng đại diện của Ngân hàng Công thương Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 1. Ngân hàng Công thương Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Công thương) là Ngân hàng thương mại nhà nước, được thành lập theo Quyết định số 402/CT ngày 14/11/1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ Trưởng và được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ký Quyết định số 285/QĐ-NH5 ngày 21/09/1996 thành lập lại theo mô hình Tổng công ty nhà nước qui định tại Quyết định số 90/TTg ngày 07/03/1994 theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ. Ngân hàng Công thương được thực hiện hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nước.
Điều 2. Ngân hàng Công thương có:
Điều 3. Ngân hàng Công thương có thời hạn hoạt động là 99 năm kể từ ngày Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ký quyết định thành lập lại theo Quyết định số 285/QĐ-NH5 ngày 21/09/1996.
Điều 4. Ngân hàng Công thương chịu sự quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước, của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp theo chức năng và quy định của pháp luật.
Điều 5. Ngân hàng Công thương huy động vốn dưới các hình thức sau:
Điều 6. Ngân hàng Công thương cấp tín dụng bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ và bằng vàng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức: cho vay; chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác; bảo lãnh; cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 7. Ngân hàng Công thương cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình vay vốn dưới các hình thức sau đây:
Điều 8.
Điều 9.
Điều 10.
Điều 11. Ngân hàng Công thương thực hiện nghiệp vụ cho thuê tài chính qua Công ty cho thuê tài chính trực thuộc Ngân hàng Công thương. Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Công thương tổ chức và hoạt động theo qui định của pháp luật và Điều lệ Công ty.
Điều 12.
Điều 13.
Điều 14. Ngân hàng Công thương thực hiện các hoạt động khác sau đây:
Điều 15. Ngân hàng Công thương không trực tiếp kinh doanh bất động sản.
Điều 16. Trong quá trình hoạt động, Ngân hàng Công thương tuân thủ các quy định về các hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định tại Mục 5 Chương III Luật các tổ chức tín dụng và quy định của Ngân hàng Nhà nước, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, giảm giá chứng khoán theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Công thương (Sơ đồ 1 đính kèm)
Điều 18. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và điều hành của Trụ sở chính (sơ đồ 2 đính kèm):
Điều 19. Bộ máy giúp việc Tổng giám đốc:
Điều 20. Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của sở giao dịch, chi nhánh cấp1, chi nhánh cấp 2 (sơ đồ 3 đính kèm):
Điều 21. Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp do Hội đồng quản trị Ngân hàng Công thương qui định phù hợp với qui định của pháp luật.
Điều 22. Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của công ty trực thuộc thực hiện theo qui định của Chính phủ đối với từng loại hình công ty trực thuộc được phép thành lập.
Điều 23. Quản trị Ngân hàng Công thương là Hội đồng quản trị. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh Hội đồng quản trị, khen thưởng, kỷ luật thành viên Hội đồng quản trị.
Điều 24. Hội đồng quản trị và thành viên Hội đồng quản trị Ngân hàng Công thương:
Điều 25. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản trị:
Điều 26. Nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng quản trị
Điều 27. Bộ máy giúp việc Hội đồng quản trị
Điều 28. Chế độ làm việc của Hội đồng quản trị
Điều 29. Thành viên Ban kiểm soát
Điều 30. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban kiểm soát
Điều 31. Điều hành hoạt động của Ngân hàng Công thương là Tổng giám đốc. Giúp việc Tổng giám đốc có một số Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ.
Điều 32. Tổng giám đốc là đại diện pháp nhân của Ngân hàng Công thương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước pháp luật về việc điều hành hoạt động hàng ngày theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điều 36 Điều lệ này.
Điều 33. Phó Tổng giám đốc là người giúp Tổng giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng Công thương theo phân công của Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
Điều 34. Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc là những người không thuộc đối tượng qui định tại điều 40 Luật các tổ chức tín dụng, cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm, có trình độ chuyên môn, năng lực điều hành Ngân hàng Công thương theo qui định của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 35. Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Hội đồng quản trị.
Điều 36. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng giám đốc
Điều 37. Kế toán trưởng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Hội đồng quản trị và sau khi có thoả thuận của Bộ Tài chính. Kế toán trưởng giúp Tổng giám đốc chỉ đạo thực hiện công tác kế toán, thống kê của Ngân hàng, có các quyền và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
Điều 38. Các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ ở trụ sở chính có chức năng tham mưu, giúp Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc trong quản lý và điều hành, tổ chức kinh doanh của Ngân hàng Công thương. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng hoặc ban chuyên môn nghiệp vụ do Hội đồng quản trị quyết định theo đề nghị của Tổng giám đốc.
Điều 39. Hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ
Điều 40. Nhân viên kiểm tra nội bộ
Điều 41. Nhiệm vụ của tổ chức kiểm tra nội bộ
Điều 42. Quyền hạn của tổ chức kiểm tra nội bộ:
Điều 43. Ngân hàng Công thương thực hiện chế độ tài chính theo quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 44. Vốn hoạt động của Ngân hàng Công thương gồm các nguồn sau:
Điều 45.
Điều 46. Trích lập các quỹ
Điều 47. Tự chủ về tài chính của Ngân hàng Công thương
Điều 48.
Điều 49.
Điều 50.
Điều 51.
Điều 52. Trường hợp cấp bách, để đảm bảo khả năng chi trả tiền gửi của khách hàng, Ngân hàng Công thương có thể được các tổ chức tín dụng khác hoặc Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt. Khoản vay đặc biệt này sẽ được ưu tiên hoàn trả trước tất cả các khoản nợ khác của Ngân hàng Công thương.
Điều 53. Phá sản Ngân hàng Công thương
Điều 54. Giải thể Ngân hàng Công thương
Điều 55. Thanh lý Ngân hàng Công thương
Điều 56. Ngân hàng Công thương thực hiện thông tin định kỳ cho chủ tài khoản về những giao dịch và số dư trên tài khoản của họ tại Ngân hàng Công thương.
Điều 57. Ngân hàng Công thương được trao đổi thông tin với các tổ chức tín dụng khác về hoạt động ngân hàng và về khách hàng.
Điều 58. Ngân hàng Công thương có trách nhiệm cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước các thông tin liên quan đến việc cấp tín dụng cho khách hàng theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước và được Ngân hàng Nhà nước cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động ngân hàng của những khách hàng có quan hệ với Ngân hàng Công thương.
Điều 59.
Điều 60. Điều lệ này áp dụng trong toàn hệ thống Ngân hàng Công thương, tất cả các cá nhân, đơn vị phụ thuộc, trực thuộc Ngân hàng Công thương chịu trách nhiệm thi hành Điều lệ này.
Điều 61. Các đơn vị phụ thuộc, trực thuộc Ngân hàng Công thương căn cứ vào Điều lệ này và các qui định liên quan của pháp luật để xây dựng Điều lệ hoặc Qui chế tổ chức và hoạt động của đơn vị mình, trình Tổng giám đốc để Tổng giám đốc trình Hội đồng Quản trị Ngân hàng Công thương ký ban hành. Điều lệ và Qui chế tổ chức và hoạt động của các đơn vị phụ thuộc, trực thuộc, không được trái với Điều lệ này.
Điều 62. Việc bổ sung, sửa đổi Điều lệ này do Hội đồng quản trị Ngân hàng Công thương quyết định và chỉ được thực hiện sau khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chuẩn y.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.