Nghị định · Chính phủ
Nghị định 49/2000/NĐ-CP
Về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 12/09/2000
- Ngày có hiệu lực
- 27/09/2000
- Hết hiệu lực
- 15/09/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (24)
- 20/2008/QĐ-NHNN — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về cổ đông, cổ phần, cổ phiếu và vốn Điều lệ của ngân hàng Thương mại cổ phần của Nhà nước và nhân dân ban hành theo Quyết định số 122/2001/QĐ-NHNN ngày 04/9/2001 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước (04/07/2008)
- 13/2008/QĐ-NHNN — Ban hành Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại (29/04/2008)
- 09/2006/QĐ-NHNN — Về việc sửa đổi Quy định về việc công bố công khai báo cáo tài chính đối với Ngân hàng thương mại cổ phần ban hành kèm theo Quyết định số 1407/2004/QĐ-NHNN ngày 01/11/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (20/02/2006)
- 1325/2002/QĐ-NHNN — Về việc chuẩn y điều lệ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng công thương Việt Nam (28/11/2002)
- 1476/2001/QĐ-NHNN — Về việc chuẩn y điều lệ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng ngoại thương Việt Nam (26/11/2001)
- 1035/2001/QĐ-NHNN — Về việc cho phép ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam được thực hiện tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn (16/08/2001)
- 20/2008/QĐ-NHNN — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về cổ đông, cổ phần, cổ phiếu và vốn Điều lệ của ngân hàng Thương mại cổ phần của Nhà nước và nhân dân ban hành theo Quyết định số 122/2001/QĐ-NHNN ngày 04/9/2001 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước (04/07/2008)
- 13/2008/QĐ-NHNN — Ban hành Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại (29/04/2008)
- 09/2006/QĐ-NHNN — Về việc sửa đổi Quy định về việc công bố công khai báo cáo tài chính đối với Ngân hàng thương mại cổ phần ban hành kèm theo Quyết định số 1407/2004/QĐ-NHNN ngày 01/11/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (20/02/2006)
- 1407/2004/QĐ-NHNN — Ban hành Quy định về việc công bố công khai báo cáo tài chính đối với ngân hàng thương mại cổ phần (01/11/2004)
- 787/2004/QĐ-NHNN — Ban hành Quy định tạm thời về việc Ngân hàng thương mại cổ phần đăng ký niêm yết và phát hành cổ phiếu ra công chúng (24/06/2004)
- 951/2003/QĐ-NHNN — Ban hành quy chế về thành lập và hoạt động công ty kiều hối trực thuộc ngân hàng thương mại cổ phần của Nhà nước và nhân dân (18/08/2003)
- 1325/QĐ-NHNN — Về việc chuẩn y Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Công thương Việt Nam (28/11/2002)
- 1325/2002/QĐ-NHNN — Về việc chuẩn y điều lệ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng công thương Việt Nam (28/11/2002)
- 936/2002/QĐ-NHNN — Về việc chuẩn y Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (03/09/2002)
- 797/2002/QĐ-NHNN — Về việc bổ sung, sửa đổi một số điều của Qui định về cổ đông, cổ phần, cổ phiếu và vốn điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần của Nhà nước và nhân dân ban hành theo Quyết định số 1122/2001/QĐ-NHNN ngày 04/09/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (29/07/2002)
- 571/2002/QĐ-NHNN — Về việc chuẩn y Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. (05/06/2002)
- 383/2002/QĐ-NHNN — Ban hành mẫu Điều lệ Ngân hàng thương mại cổ phần của Nhà nước và nhân dân. (24/04/2002)
- 1476/2001/QĐ-NHNN — Về việc chuẩn y điều lệ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng ngoại thương Việt Nam (26/11/2001)
- 1122/2001/QĐ-NHNN — Ban hành Quy định về cổ đông, cổ phần, cổ phiếu và vốn điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần của Nhà nước và nhân dân (04/09/2001)
- 1087/2001/QĐ-NHNN — Ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần của Nhà nước và nhân dân (27/08/2001)
- 1035/2001/QĐ-NHNN — Về việc cho phép ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam được thực hiện tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn (16/08/2001)
- 122/2001/QĐ-NHNN — Về việc ban hành Điều lệ mẫu về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng thương mại Nhà nước (20/02/2001)
- 90/2001/QĐ-NHNN — Ban hành Quy định về việc mở, thành lập và chấm dứt hoạt động Sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của Ngân hàng thương mại (07/02/2001)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 02/1997/QH10 — Các tổ chức tín dụng (12/12/1997)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (65 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Điều 2. Việc cấp giấy phép thành lập và hoạt động; cơ cấu tổ chức của ngân hàng thươngmại thực hiện theo quy định tại Mục 1, Mục 2, Chương II Luật các Tổ chức tíndụng và quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Chương II — HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Mục 1 — HUY ĐỘNG VỐN
Điều 3.
Mục 2 — HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
Điều 4. Ngân hàng thương mại được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thứccho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tàichính và các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 5.
Điều 6.
Điều 7.
Điều 8.
Điều 9. Chỉcác ngân hàng thương mại được phép thực hiện thanh toán quốc tế mới được thựchiện bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khácmà người nhận bảo lãnh là tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Điều 10.
Điều 11. Ngânhàng thương mại được hoạt động cho thuê tài chính nhưng phải thành lập công tycho thuê tài chính. Việc thành lập, tổ chức và hoạt động của công ty cho thuêtài chính thực hiện theo Nghị định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động củacông ty cho thuê tài chính.
Mục 3 — DỊCH VỤ THANH TOÁN VÀ NGÂN QUỸ
Điều 12.
Điều 13.
Mục 4 — CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC
Điều 14.
Điều 15. Ngânhàng thương mại được tham gia thị trường tiền tệ theo quy định của Ngân hàngNhà nước.
Điều 16. Khiđược Ngân hàng Nhà nước cho phép, ngân hàng thương mại được trực tiếp kinhdoanh hoặc thành lập công ty trực thuộc có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lậpbằng vốn tự có (sau đây gọi tắt là công ty trực thuộc) để kinh doanh ngoại hốivà vàng trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế.
Điều 17. Ngânhàng thương mại được quyền uỷ thác, nhận uỷ thác, làm đại lý trong các lĩnh vựcliên quan đến hoạt động ngân hàng, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư củatổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đồng uỷ thác, đại lý.
Điều 18. Ngânhàng thương mại được cung ứng dịch vụ bảo hiểm; được thành lập công ty trựcthuộc hoặc liên doanh để kinh doanh bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Ngânhàng thương mại được cung ứng các dịch vụ:
Điều 20. Ngânhàng thương mại không được trực tiếp kinh doanh bất động sản.
Điều 21. Ngânhàng thương mại được trực tiếp kinh doanh hoặc thành lập công ty trực thuộc đểthực hiện kinh doanh khác có liên quan đến hoạt động ngân hàng theo quy địnhcủa pháp luật.
Điều 22. Trong quá trình hoạt động, ngân hàng thương mại phải tuân thủ các quy định vềcác hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định tại Mục 5, ChươngIII, Luật các Tổ chức tín dụng và theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Chương III — QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH VÀ KIỂM SOÁT
Mục 1 — NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC
Điều 23. Ngânhàng thương mại nhà nước là ngân hàng thương mại do Nhà nước đầu tư vốn, thànhlập và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh, góp phần thực hiện mục tiêu kinhtế của Nhà nước.
Điều 24. Quản trị ngân hàng thương mại nhà nước là Hội đồng quản trị. Các chức danh Hộiđồng quản trị do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi cóthoả thuận với Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.
Điều 25. Hội đồng quản trị và thành viên Hội đồng quản trị
Điều 26. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản trị
Điều 27. Nhiệmvụ của các thành viên Hội đồng quản trị
Điều 28. Bộmáy giúp việc Hội đồng quản trị
Điều 29. Chếđộ làm việc của Hội đồng quản trị
Điều 30. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, chuẩn y các chức danh Ban kiểm soát
Điều 31. Thành viên Ban kiểm soát
Điều 32. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban kiểm soát
Điều 33. Bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng
Điều 34. Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc phải là những người không thuộc các đối tượngquy định tại Điều 40 Luật các Tổ chức tín dụng, có trình độ chuyên môn, nănglực điều hành một tổ chức tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và phảicư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.
Điều 35.
Điều 36. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng giám đốc
Mục 2 — NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
Điều 37.
Điều 38. Các loại cổ phần
Điều 39. Cổphần ưu đãi biểu quyết và quyền của cổ đông ưu đãi biểu quyết
Điều 41. Nghĩavụ của cổ đông phổ thông
Điều 42. Cổ đông sáng lập
Điều 43. Cổ phiếu
Điều 44. Đạihội đồng cổ đông
Điều 45. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản trị
Điều 46. Thành viên Hội đồng quản trị
Điều 47. Bộ máy giúp việc Hội đồng quản trị
Điều 48. Bầu,miễn nhiệm, bãi nhiệm, chuẩn y các chức danh Hội đồng quản trị
Điều 49. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, chuẩn y các chức danh Ban kiểm soát
Điều 50. Thành viên Ban kiểm soát
Điều 51. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban kiểm soát
Điều 52. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc)
Điều 53. Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) phải là những ngườikhông thuộc các đối tượng quy định tại Điều 40 Luật các Tổ chức tín dụng, cótrình độ chuyên môn, năng lực điều hành một tổ chức tín dụng theo quy định củaNgân hàng Nhà nước và phải cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.
Điều 54.
Điều 55. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng giám đốc (Giám đốc)
Chương IV — HỆ THỐNG KIỂM TRA, KIỂM TOÁN NỘI BỘ;
Mục 1 — HỆ THỐNG KIỂM TRA, KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Điều 56. Hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ
Điều 57. Nhân viên kiểm tra nội bộ
Điều 58. Nhiệm vụ của tổ chức kiểm tra nội bộ
Điều 59. Quyền hạn của tổ chức kiểm tra nội bộ
Mục 2 — Kiểmtoán đối với ngân hàng thương mại
Điều 60. Chậm nhất là 30 ngày trước khi kết thúc năm tài chính, ngân hàng thương mạiphải lựa chọn một tổ chức kiểm toán không phải là kiểm toán nội bộ để kiểm toáncác hoạt động của mình. Tổ chức kiểm toán đó phải được Ngân hàng Nhà nước chấpthuận.
Điều 61. Việc kiểm toán các hoạt động của ngân hàng thực hiện theo quy định của Luật cácTổ chức tín dụng, của pháp luật về kiểm toán độc lập và văn bản hướng dẫn củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Chương V — KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
Điều 62. Báo cáo khó khăn về khả năng chi trả
Điều 63. Áp dụng kiểm soát đặc biệt
Điều 64.
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 65. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Những quy địnhtrước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Điều 66. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu tráchnhiệm thi hành Nghị định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.