Nghị định · Chính phủ
Nghị định 134/2005/NĐ-CP
Ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 01/11/2005
- Ngày có hiệu lực
- 22/11/2005
- Hết hiệu lực
- 15/02/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 219/2013/NĐ-CP — Về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh (26/12/2013)
Được hướng dẫn bởi (34)
- 19/2011/TT-NHNN — Hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh (24/08/2011)
- 18/2011/TT-NHNN — Hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc vay trung, dài hạn nước ngoài của các ngân hàng thương mại là doanh nghiệp nhà nước (23/08/2011)
- 139/2009/TT-BTC — Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ Tích luỹ trả nợ (08/07/2009)
- 53/2009/NĐ-CP — Về phát hành trái phiếu quốc tế (04/06/2009)
- 54/2009/TT-BTC — Hướng dẫn lập, sử dụng và quản lý quỹ tích luỹ trả nợ nước ngoài (18/03/2009)
- 132/2008/TT-BTC — Thông tư hướng dẫn cơ chế quản lý vốn vay cho chương trình tín dụng chuyên ngành của Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) (29/12/2008)
- 63/2008/QĐ-HTPT — Ban hành Quy chế cho vay lại vốn ODA tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam (19/12/2008)
- 08/2008/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 108/2003/TT-BTC ngày 7/11/2003 hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng đối với các dự án xử lý rác thải sinh hoạt và chất thải rắn đô thị sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) (29/01/2008)
- 05/2008/TT-BTC — Hướng dẫn cơ chế quản lý vốn vay cho Dự án Hỗ trợ và Phát triển Đào tạo Đại học và Sau Đại học về Công nghệ Thông tin và Truyền thông do Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản tài trợ (14/01/2008)
- 181/2007/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế cho vay lại từ nguồn vốn vay,viện trợ nước ngoài của Chính phủ (26/11/2007)
- 108/2007/TT-BTC — Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) (07/09/2007)
- 10/2006/QĐ-BTC — Về việc ban hành Quy chế lập, sử dụng và quản lý Quỹ tích lũy trả nợ nước ngoài (28/02/2006)
- 19/2011/TT-NHNN — Hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh (24/08/2011)
- 18/2011/TT-NHNN — Hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc vay trung, dài hạn nước ngoài của các ngân hàng thương mại là doanh nghiệp nhà nước (23/08/2011)
- 141/2010/TT-BTC — Hướng dẫn việc cho vay lại và trả nợ vốn vay do Bộ Tài chính huy động cho dự án Nhà máy lọc dầu số 1 Dung Quất (22/09/2010)
- 139/2009/TT-BTC — Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ Tích luỹ trả nợ (08/07/2009)
- 53/2009/NĐ-CP — Về phát hành trái phiếu quốc tế (04/06/2009)
- 54/2009/TT-BTC — Hướng dẫn lập, sử dụng và quản lý quỹ tích luỹ trả nợ nước ngoài (18/03/2009)
- 132/2008/TT-BTC — Thông tư hướng dẫn cơ chế quản lý vốn vay cho chương trình tín dụng chuyên ngành của Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) (29/12/2008)
- 63/2008/QĐ-HTPT — Ban hành Quy chế cho vay lại vốn ODA tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam (19/12/2008)
- 08/2008/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 108/2003/TT-BTC ngày 7/11/2003 hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng đối với các dự án xử lý rác thải sinh hoạt và chất thải rắn đô thị sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) (29/01/2008)
- 05/2008/TT-BTC — Hướng dẫn cơ chế quản lý vốn vay cho Dự án Hỗ trợ và Phát triển Đào tạo Đại học và Sau Đại học về Công nghệ Thông tin và Truyền thông do Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản tài trợ (14/01/2008)
- 181/2007/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế cho vay lại từ nguồn vốn vay,viện trợ nước ngoài của Chính phủ (26/11/2007)
- 108/2007/TT-BTC — Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) (07/09/2007)
- 20/2007/QĐ-BTC — Về việc ban hành Quy chế huy động, cho vay và trả nợ vốn đối với Dự án Nhà máy lọc dầu số 1 Dung Quất (28/03/2007)
- 19/2007/QĐ-BTC — Ban hành Quy chế hạch toán ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước đối với các khoản vay và viện trợ nước ngoài của Chính phủ (27/03/2007)
- 21/2007/TT-BTC — Hướng dẫn phương pháp tính toán các chỉ tiêu nợ nước ngoài (21/03/2007)
- 272/2006/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ đối với các khoản vay nước ngoài (28/11/2006)
- 232/2006/QĐ-TTg — Ban hành quy chế thu thập, tổng hợp, báo cáo, chia sẻ và công bố thông tin về nợ nước ngoài (16/10/2006)
- 231/2006/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế xây dựng và quản lý hệ thống chỉ tiêu đánh giá, giám sát tình trạng nợ nước ngoài của quốc gia (16/10/2006)
- … và 4 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 20/2004/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng (15/06/2004)
- 10/2003/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (17/06/2003)
- 01/2002/QH11 — Ngân sách nhà nước (16/12/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 02/1997/QH10 — Các tổ chức tín dụng (12/12/1997)
- 01/1997/QH10 — Ngân hàng Nhà nước (12/12/1997)
Bố cục (42 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài.
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 90/1998/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 1998 của Chính phủ.
Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Chương II — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA QUỐC GIA
Điều 3. Mục tiêu quản lý
Điều 4. Nội dung và nguyên tắc quản lý
Điều 5. Chiến lược nợ dài hạn, Chương trình quản lý nợ trung hạn, Kế hoạch vay, trả nợ nước ngoài hàng năm
Điều 6. Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về vay, trả nợ nước ngoài
Điều 7. Phối hợp liên ngành về quản lý nợ nước ngoài
Chương III — QUẢN LÝ VAY TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA KHU VỰC CÔNG
Điều 8. Mục tiêu
Mục 1 — QUẢN LÝ VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA CHÍNH PHỦ
Điều 9. Các yêu cầu cơ bản
Điều 10. Nguyên tắc quản lý
Điều 11. Vay thương mại nước ngoài của Chính phủ
Điều 12. Cơ chế tài chính sử dụng vốn vay nước ngoài của Chính phủ
Điều 13. Cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ
Điều 14. Chính quyền địa phương vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ
Điều 15. Trách nhiệm của người vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ
Điều 16. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan cho vay lại
Điều 17. Bố trí vốn đối ứng
Điều 18. Trả nợ nước ngoài của Chính phủ
Điều 19. Trách nhiệm hướng dẫn thực hiện
Mục 2 — QUẢN LÝ BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ ĐỐI VỚI VAY NƯỚC NGOÀI
Điều 20. Quy định chung
Điều 21. Điều kiện cấp bảo lãnh Chính phủ để vay vốn nước ngoài
Điều 22. Hồ sơ cấp bảo lãnh Chính phủ gồm:
Điều 23. Mức bảo lãnh Chính phủ
Điều 24. Phí bảo lãnh
Điều 25. Tài sản thế chấp cho khoản vay được Chính phủ bảo lãnh
Điều 26. Trách nhiệm của người được bảo lãnh
Điều 27. Trách nhiệm hướng dẫn thực hiện
Mục 3 — QUẢN LÝ VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC KINH TẾ THUỘC KHU VỰC CÔNG
Điều 28. Nguyên tắc, phương thức quản lý
Điều 29. Các hình thức bảo đảm khoản vay
Chương IV — QUẢN LÝ VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA DOANH NGHIÊP, TỔ CHỨC KINH TẾ THUỘC KHU VỰC TƯ NHÂN (GỌI TẮT LÀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN)
Điều 30. Nguyên tắc quản lý
Điều 31. Áp dụng các nguyên tắc quản lý nợ công
Điều 32. Trách nhiệm hướng dẫn thực hiện
Chương V — KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ BÁO CÁO TÌNH HÌNH VAY VÀ TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI
Điều 33. Kiểm tra, giám sát
Điều 34. Chế độ báo cáo
Chương VI — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 35. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác quản lý nợ được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Điều 36. Người đứng đầu các cơ quan quản lý trực tiếp của các doanh nghiệp nhà nước, tổ chức tín dụng nhà nước vay vốn nước ngoài chịu trách nhiệm trước Chính phủ về hiệu quả của dự án vay do mình phê duyệt hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền phê duyệt cho phép vay vốn nước ngoài.
Điều 37. Các chủ đầu tư sử dụng vốn vay nước ngoài, nếu để xảy ra tình trạng không trả được nợ do các nguyên nhân chủ quan, như sử dụng vốn kém hiệu quả, để lãng phí, thất thoát vốn, gây ảnh hưởng xấu đến uy tín của chính phủ và thiệt hại cho ngân sách nhà nước phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Điều 38. Tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế này và các văn bản pháp luật liên quan, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.