Nghị định · Chính phủ

Nghị định 134/2005/NĐ-CP

Ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
01/11/2005
Ngày có hiệu lực
22/11/2005
Hết hiệu lực
15/02/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (34)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (42 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài.
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 90/1998/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 1998 của Chính phủ.
Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư  chịu trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
Chương II — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA QUỐC GIA
  Điều 3. Mục tiêu quản lý
  Điều 4. Nội dung và nguyên tắc quản l‎ý
  Điều 5. Chiến lược nợ dài hạn, Chương trình quản lý nợ trung hạn, Kế hoạch vay, trả nợ nước ngoài hàng năm
  Điều 6. Phân công trách nhiệm quản l‎ý nhà nước về vay, trả nợ nước ngoài
  Điều 7. Phối hợp liên ngành về quản lý nợ nước ngoài
Chương III — QUẢN LÝ VAY TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA KHU VỰC CÔNG
  Điều 8. Mục tiêu
  Mục 1 — QUẢN LÝ VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA CHÍNH PHỦ
    Điều 9. Các yêu cầu cơ bản
    Điều 10. Nguyên tắc quản lý
    Điều 11. Vay thương mại nước ngoài của Chính phủ
    Điều 12. Cơ chế tài chính sử dụng vốn vay nước ngoài của Chính phủ
    Điều 13. Cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ
    Điều 14. Chính quyền địa phương vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ
    Điều 15. Trách nhiệm của người vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ
    Điều 16. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan cho vay lại
    Điều 17. Bố trí vốn đối ứng
    Điều 18. Trả nợ nước ngoài của Chính phủ
    Điều 19. Trách nhiệm hướng dẫn thực hiện
  Mục 2 — QUẢN LÝ BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ ĐỐI VỚI VAY NƯỚC NGOÀI
    Điều 20. Quy định chung
    Điều 21. Điều kiện cấp bảo lãnh Chính phủ để vay vốn nước ngoài
    Điều 22. Hồ sơ cấp bảo lãnh Chính phủ gồm:
    Điều 23. Mức bảo lãnh Chính phủ
    Điều 24. Phí bảo lãnh
    Điều 25. Tài sản thế chấp cho khoản vay được Chính phủ bảo lãnh
    Điều 26. Trách nhiệm của người được bảo lãnh
    Điều 27. Trách nhiệm hướng dẫn thực hiện
  Mục 3 — QUẢN LÝ VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC KINH TẾ THUỘC KHU VỰC CÔNG
    Điều 28. Nguyên tắc, phương thức quản lý
    Điều 29. Các hình thức bảo đảm khoản vay
Chương IV — QUẢN LÝ VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA DOANH NGHIÊP, TỔ CHỨC KINH TẾ THUỘC KHU VỰC TƯ NHÂN (GỌI TẮT LÀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN)
  Điều 30. Nguyên tắc quản lý
  Điều 31. Áp dụng các nguyên tắc quản lý nợ công
  Điều 32. Trách nhiệm hướng dẫn thực hiện
Chương V — KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ BÁO CÁO TÌNH HÌNH VAY VÀ  TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI
  Điều 33. Kiểm tra, giám sát
  Điều 34. Chế độ báo cáo
Chương VI — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 35. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác quản lý nợ được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
  Điều 36. Người đứng đầu các cơ quan quản lý trực tiếp của các doanh nghiệp nhà nước, tổ chức tín dụng nhà nước vay vốn nước ngoài chịu trách nhiệm trước Chính phủ về hiệu quả của dự án vay do mình phê duyệt hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền phê duyệt cho phép vay vốn nước ngoài.
  Điều 37. Các chủ đầu tư sử dụng vốn vay nước ngoài, nếu để xảy ra tình trạng không trả được nợ do các nguyên nhân chủ quan, như sử dụng vốn kém hiệu quả, để lãng phí, thất thoát vốn, gây ảnh hưởng xấu đến uy tín của chính phủ và thiệt hại cho ngân sách nhà nước phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
  Điều 38. Tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế này và các văn bản pháp luật liên quan, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.