Nghị định · Chính phủ
Nghị định 138/2004/NĐ-CP
Quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 17/06/2004
- Ngày có hiệu lực
- 13/07/2004
- Hết hiệu lực
- 01/07/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (3)
- 12/2007/TTLT/BTC-BTM-BCA — Hướng dẫn chế độ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá nhập khẩu lưu thông trên thị trường (28/02/2007)
- 32/2006/TT-BTC — Hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (10/04/2006)
- 14/2005/TT-BTC — Hướng dẫn thi hành Nghị định số 138/2004/NĐ-CP ngày 17/6/2004 của Chính phủ quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan (16/02/2005)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 29/2001/QH10 — Hải quan (29/06/2001)
Bố cục (42 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Điều 2. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan Điều 3. Các tình tiết tăng nặng và giảm nhẹ Điều 4. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan và các biện pháp khắc phục hậu quả Điều 5. Trách nhiệm phối hợp xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan Điều 6. Thời hiệu xử phạt Điều 7. Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính Chương II — CÁC HÌNH THỨC XỬ PHẠT ĐỐI VỚI CÁ NHÂN, TỔ CHỨC VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ HẢI QUAN Điều 8. Vi phạm quy định về thời hạn làm thủ tục hải quan Điều 9. Vi phạm quy định về giám sát hải quan Điều 10. Vi phạm quy định về mua bán, trao đổi hàng hoá của cư dân biên giới Điều 11. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá theo loại hình quà biếu Điều 12. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá của người xuất cảnh, nhập cảnh Điều 13. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá là tài sản di chuyển Điều 14. Vi phạm quy định về kiểm soát hải quan Điều 15. Vi phạm quy định về kiểm tra hải quan Điều 16. Vi phạm quy định về kho ngoại quan, kho bảo thuế Điều 17. Vi phạm quy định về quản lý hải quan đối với hàng hoá gia công với nước ngoài, hàng hoá nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu Điều 18. Vi phạm quy định về quản lý hải quan đối với khu chế xuất, doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu thương mại tự do, khu kinh tế cửa khẩu và các khu vực ưu đãi hải quan khác Điều 19. Vi phạm quy định về khai hải quan đối với ngoại hối, vàng của người xuất cảnh, nhập cảnh Điều 20. Vi phạm quy định về khai hải quan đối với tiền Việt Nam của người xuất cảnh, nhập cảnh Điều 21. Xúc phạm, đe doạ, cản trở công chức hải quan đang thi hành công vụ Chương III — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT Điều 22. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hải quan Điều 23. Phân định thẩm quyền xử phạt Chương IV — CÁC BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ BẢO ĐẢM VIỆC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH Điều 24. Tạm giữ người theo thủ tục hành chính Điều 25. Thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính Điều 26. Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính Điều 27. Khám người theo thủ tục hành chính Điều 28. Khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính Điều 29. Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính Chương V — THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH Điều 30. Đình chỉ hành vi vi phạm Điều 31. Thủ tục đơn giản Điều 32. Lập biên bản vi phạm hành chính Điều 33. Quyết định xử phạt Điều 34. Xử lý đối với trường hợp hàng hoá nhập khẩu quá thời hạn làm thủ tục hải quan hoặc buộc phải đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc phải tái xuất Điều 35. Thủ tục tịch thu và xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính Điều 36. Chấp hành quyết định xử phạt và hoãn chấp hành quyết định phạt tiền Điều 37. Biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt Chương VI — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 38. Khiếu nại, tố cáo Điều 39. Khởi kiện hành chính Điều 40. Khen thưởng Điều 41. Xử lý vi phạm Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 42. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.