Thông tư · Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Thông tư 14/2015/TT-BLĐTBXH
Quy định về thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành và cộng tác viên thanh tra ngành Lao động - Thương binh và Xã hội
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/03/2015
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2015
- Hết hiệu lực
- 01/03/2026
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 16/2019/TT-BLĐTBXH — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2015/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2015 quy định về thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành và cộng tác viên thanh tra ngành Lao động – Thương binh và Xã hội (30/10/2019)
- 16/2019/TT-BLĐTBXH — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2015/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2015 quy định về thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành và cộng tác viên thanh tra ngành Lao động – Thương binh và Xã hội (30/10/2019)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 02/2026/TT-BNV — Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành (15/01/2026)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 39/2013/NĐ-CP — Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành Lao động - Thương binh và Xã hội (24/04/2013)
- 07/2012/NĐ-CP — Quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành (09/02/2012)
- 97/2011/NĐ-CP — Quy định về Thanh tra viên và Cộng tác viên Thanh tra (21/10/2011)
- 56/2010/QH12 — Thanh tra (15/11/2010)
- 39/2013/NĐ-CP — Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành Lao động - Thương binh và Xã hội (24/04/2013)
- 106/2012/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (20/12/2012)
- 07/2012/NĐ-CP — Quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành (09/02/2012)
- 97/2011/NĐ-CP — Quy định về Thanh tra viên và Cộng tác viên Thanh tra (21/10/2011)
- 56/2010/QH12 — Thanh tra (15/11/2010)
Bố cục (32 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — THANH TRA VIÊN NGÀNH LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Điều 3. Thanh tra viên Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra viên Điều 5. Bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành Điều 6. Điều kiện đảm bảo hoạt động đối với thanh tra viên Chương III — CÔNG CHỨC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Điều 7. Công chức thanh tra chuyên ngành Điều 8. Tiêu chuẩn của công chức thanh tra chuyên ngành Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của công chức thanh tra chuyên ngành Điều 10. Thẩm quyền quyết định phân công công chức thanh tra chuyên ngành Điều 11. Trình tự, thủ tục phân công công chức thanh tra chuyên ngành Điều 12. Bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành đối với công chức thanh tra chuyên ngành Điều 13. Trang phục của công chức thanh tra chuyên ngành Điều 14. Thẩm quyền cấp, thời hạn, mã số Thẻ Điều 15. Mẫu Thẻ Điều 16. Việc cấp mới, cấp lại, đổi, thu hồi Thẻ Điều 17. Trách nhiệm trong việc cấp phát, quản lý, sử dụng Thẻ Điều 18. Kinh phí cấp trang phục, Thẻ và chế độ bồi dưỡng đối với công chức thanh tra chuyên ngành Chương IV — CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA NGÀNH LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Điều 19. Cộng tác viên thanh tra Điều 20. Tiêu chuẩn cộng tác viên thanh tra Điều 21. Trung tập cộng tác viên thanh tra Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của cộng tác viên thanh tra Điều 23. Chế độ, chính sách đối với cộng tác viên thanh tra Điều 24. Kinh phí trưng tập cộng tác viên thanh tra Chương V — QUẢN LÝ THANH TRA VIÊN, CÔNG CHỨC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VÀ CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA Điều 25. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước Điều 26. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành Điều 27. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước trong việc trưng tập cộng tác viên thanh tra Điều 28. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan có công chức, viên chức được trưng tập Điều 29. Khen thưởng Điều 30. Xử lý vi phạm Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 31. Hiệu lực thi hành Điều 32. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.