Nghị định · Chính phủ

Nghị định 07/2012/NĐ-CP

Quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
09/02/2012
Ngày có hiệu lực
05/04/2012
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (103)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (45 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc tiến hành hoạt động thanh tra chuyên ngành
  Điều 4. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước
  Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm
Chương II — CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO THỰC HIỆN CHỨC NĂNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH; NHIỆM VỤ,
  Mục 1 — CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO THỰC HIỆN CHỨC NĂNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH
    Điều 6. Tổng cục và tương đương, Cục thuộc Bộ được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
    Điều 7. Cục thuộc Tổng cục và tương đương được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
    Điều 8. Chi cục thuộc Sở, Chi cục thuộc Cục và tương đương được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
    Điều 9. Bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành
  Mục 2 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO THỰC HIỆN CHỨC NĂNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH
    Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng cục và tương đương, Cục thuộc Bộ, Cục thuộc Tổng cục và tương đương, Chi cục thuộc Sở, Chi cục thuộc Cục và tương đương được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
    Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng cục trưởng và tương đương, Cục trưởng thuộc Bộ, Chi cục trưởng thuộc Sở được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
    Điều 12. Tiêu chuẩn của người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành
    Điều 13. Trang phục, thẻ công chức, chế độ đối với công chức thanh tra chuyên ngành
Chương III — HOẠT ĐỘNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH
  Mục 1 — HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN THANH TRA CHUYÊN NGÀNH
    Điều 14. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra chuyên ngành theo kế hoạch
    Điều 15. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra chuyên ngành đột xuất
    Điều 16. Thời hạn thanh tra của Đoàn thanh tra chuyên ngành
    Điều 17. Đoàn thanh tra chuyên ngành
    Điều 18. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra của Đoàn thanh tra
    Điều 19. Phổ biến kế hoạch tiến hành thanh tra
    Điều 20. Xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo
    Điều 21. Thông báo việc công bố quyết định thanh tra chuyên ngành
    Điều 22. Công bố quyết định thanh tra chuyên ngành
    Điều 23. Thu thập thông tin tài liệu, đánh giá việc chấp hành chính sách, pháp luật
    Điều 24. Báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành
    Điều 25. Báo cáo kết quả thanh tra chuyên ngành
    Điều 26. Xây dựng kết luận thanh tra chuyên ngành
    Điều 27. Kết luận thanh tra chuyên ngành
    Điều 28. Công khai kết luận thanh tra chuyên ngành
  Mục 2 — HOẠT ĐỘNG THANH TRA CỦA THANH TRA VIÊN, CÔNG CHỨC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH TIẾN HÀNH THANH TRA ĐỘC LẬP
    Điều 29. Phân công Thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành tiến hành thanh tra độc lập
    Điều 30. Thời hạn thanh tra chuyên ngành độc lập
    Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành tiến hành thanh tra độc lập
    Điều 32. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành độc lập
Chương IV — THANH TRA LẠI TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH
  Điều 33. Thẩm quyền quyết định thanh tra lại
  Điều 34. Căn cứ thanh tra lại
  Điều 35. Quyết định thanh tra lại
  Điều 36. Thời hiệu, thời hạn thanh tra lại
  Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra
  Điều 38. Báo cáo kết quả thanh tra lại, kết luận thanh tra lại, công khai kết luận thanh tra lại.
Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, CƠ QUAN THANH TRA NHÀ NƯỚC,
  Điều 39. Trách nhiệm xây dựng, phê duyệt kế hoạch thanh tra chuyên ngành
  Điều 40. Trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành
  Điều 41. Trách nhiệm xử lý chồng chéo về hoạt động thanh tra chuyên ngành
  Điều 42. Chế độ báo cáo về công tác thanh tra
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 43. Áp dụng điều ước quốc tế
  Điều 44. Hiệu lực thi hành
  Điều 45. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.