Thông tư · Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Thông tư 14/2016/TT-BNNPTNT

Quy định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật

Tình trạng
Hết hiệu lực
Ngày ban hành
02/06/2016
Ngày có hiệu lực
19/07/2016
Hết hiệu lực
15/02/2023

Hết hiệu lực từ 15/02/2023 theo điều khoản hiệu lực của 24/2022/TT-BNNPTNT: “Thông tư này thay thế Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật.”

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (52 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh
  Điều 4. Phí và lệ phí
  Điều 5. Quyền lợi của vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh
Chương II — VÙNG, CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
  Mục 1 — Yêu cầu đối với cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn
    Điều 6. Yêu cầu cần đáp ứng để cơ sở chăn nuôi động vật trên cạn được chứng nhận an toàn dịch bệnh
    Điều 7. Yêu cầu về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn tại cơ sở
    Điều 8. Yêu cầu về giám sát dịch bệnh động vật trên cạn tại cơ sở
    Điều 9. Yêu cầu về tình trạng dịch bệnh động vật trên cạn tại cơ sở
  Mục 2 — Yêu cầu đối với vùng an toàn dịch bệnh động vật trên cạn
    Điều 10. Yêu cầu cần đáp ứng để vùng chăn nuôi động vật trên cạn được chứng nhận an toàn dịch bệnh
    Điều 11. Yêu cầu về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn trong vùng
    Điều 12. Yêu cầu về giám sát dịch bệnh động vật trên cạn trong vùng
    Điều 13. Yêu cầu về tình trạng dịch bệnh trên cạn trong vùng
Chương III — VÙNG, CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
  Mục 1 — Yêu cầu đối với cơ sở an toàn dịch bệnh động vật thủy sản
    Điều 14. Yêu cầu cần đáp ứng để cơ sở sản xuất giống, nuôi trồng thủy sản được chứng nhận an toàn dịch bệnh
    Điều 15. Yêu cầu về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản tại cơ sở
    Điều 16. Yêu cầu về tình trạng dịch bệnh động vật thủy sản tại cơ sở
    Điều 17. Xây dựng Kế hoạch giám sát dịch bệnh động vật thủy sản tại cơ sở
    Điều 18. Thực hiện Kế hoạch giám sát tại cơ sở
    Điều 19. Lấy mẫu
    Điều 20. Xét nghiệm mẫu
    Điều 21. Nội dung báo cáo kết quả giám sát tại cơ sở
  Mục 2 — Yêu cầu đối với vùng an toàn dịch bệnh động vật thủy sản
    Điều 22. Yêu cầu cần đáp ứng để vùng nuôi trồng thủy sản được chứng nhận an toàn dịch bệnh
    Điều 23. Yêu cầu về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản trong vùng
    Điều 24. Yêu cầu về tình trạng dịch bệnh động vật thủy sản trong vùng
    Điều 25. Xây dựng và triển khai Kế hoạch giám sát dịch bệnh động vật thủy sản trong vùng
    Điều 26. Nội dung báo cáo kết quả giám sát trong vùng
Chương IV — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐĂNG KÝ CHỨNG NHẬN VÙNG,
  Mục 1 — Cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
    Điều 27. Hồ sơ đăng ký
    Điều 28. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký
    Điều 29. Thành phần Đoàn đánh giá và thời gian đánh giá
    Điều 30. Nội dung kiểm tra, đánh giá tại cơ sở
    Điều 31. Cấp Giấy chứng nhận
    Điều 32. Đánh giá lại
  Mục 2 — Vùng an toàn dịch bệnh động vật trên cạn
    Điều 33. Hồ sơ đăng ký
    Điều 34. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký
    Điều 35. Thành phần Đoàn đánh giá và thời gian đánh giá
    Điều 36. Nội dung kiểm tra, đánh giá tại vùng
    Điều 37. Cấp Giấy chứng nhận
    Điều 38. Đánh giá lại
  Mục 3 — Vùng an toàn dịch bệnh động vật thủy sản
    Điều 39. Hồ sơ đăng ký, tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký
    Điều 40. Thành phần Đoàn đánh giá, thời gian và nội dung kiểm tra, đánh giá tại vùng
    Điều 41. Cấp Giấy chứng nhận
    Điều 42. Đánh giá lại
Chương V — DUY TRÌ VÀ QUẢN LÝ VÙNG, CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH
  Điều 43. Đánh giá định kỳ, đột xuất
  Điều 44. Cấp lại Giấy chứng nhận
  Điều 45. Cấp đổi Giấy chứng nhận
  Điều 46. Bổ sung nội dung chứng nhận an toàn dịch bệnh
  Điều 47. Hết hiệu lực Giấy chứng nhận
Chương VI — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN
  Điều 48. Cục Thú y
  Điều 49. Chi cục Thú y
  Điều 50. Vùng, cơ sở đăng ký an toàn dịch bệnh
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 51. Chuyển tiếp
  Điều 52. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.