Thông tư · Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Thông tư 24/2022/TT-BNNPTNT
Quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 30/12/2022
- Ngày có hiệu lực
- 15/02/2023
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (4)
- 105/2022/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (22/12/2022)
- 32/2018/QH14 — Chăn nuôi (19/11/2018)
- 18/2017/QH14 — Luật Thủy sản (21/11/2017)
- 79/2015/QH13 — Thú y (19/06/2015)
Bố cục (39 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Cơ quan thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật
Điều 4. Quyền lợi của cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh
Điều 5. Kế hoạch an toàn sinh học
Điều 6. Kế hoạch giám sát dịch bệnh
Điều 7. Lấy mẫu và xét nghiệm mẫu
Điều 8. Kế hoạch ứng phó dịch bệnh
Điều 9. Cơ sở, vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật phục vụ xuất khẩu
Chương II — CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Mục 1 — ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC CÔNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Điều 10. Điều kiện được công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
Điều 11. Tình trạng dịch bệnh tại cơ sở đăng ký công nhận an toàn toàn dịch bệnh
Điều 12. Quản lý thông tin, dữ liệu và hệ thống truy xuất nguồn gốc
Mục 2 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ DUY TRÌ ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Điều 13. Hồ sơ đăng ký công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
Điều 14. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
Điều 15. Tổ chức đánh giá cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật
Điều 16. Nội dung đánh giá tại cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật
Điều 17. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
Điều 18. Hiệu lực Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
Điều 19. Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
Điều 20. Đánh giá định kỳ, đột xuất cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
Điều 21. Duy trì điều kiện của cơ sở sau khi được cấp Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh động vật
Chương III — VÙNG AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Mục 1 — ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC CÔNG NHẬN VÙNG AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Điều 22. Điều kiện được công nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật
Điều 23. Tình trạng dịch bệnh trong vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật
Điều 24. Quản lý thông tin, dữ liệu và hệ thống truy xuất nguồn gốc
Điều 25. Hoạt động thú y trong vùng đăng ký an toàn dịch bệnh động vật
Mục 2 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ DUY TRÌ ĐIỀU KIỆN VÙNG AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Điều 26. Hồ sơ đăng ký công nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật
Điều 27. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký công nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật
Điều 28. Tổ chức đánh giá vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật
Điều 29. Nội dung đánh giá tại vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật
Điều 30. Cấp Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật
Điều 31. Hiệu lực Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật
Điều 32. Cấp lại Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật
Điều 33. Đánh giá định kỳ, đột xuất tại vùng an toàn dịch bệnh động vật
Điều 34. Duy trì điều kiện của vùng sau khi được cấp Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh động vật
Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN
Điều 35. Cục Thú y
Điều 36. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh
Điều 37. Cơ sở, vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 38. Quy định chuyển tiếp
Điều 39. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.