Thông tư · Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Thông tư 24/2022/TT-BNNPTNT

Quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
30/12/2022
Ngày có hiệu lực
15/02/2023
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (39 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Cơ quan thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật
  Điều 4. Quyền lợi của cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh
  Điều 5. Kế hoạch an toàn sinh học
  Điều 6. Kế hoạch giám sát dịch bệnh
  Điều 7. Lấy mẫu và xét nghiệm mẫu
  Điều 8. Kế hoạch ứng phó dịch bệnh
  Điều 9. Cơ sở, vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật phục vụ xuất khẩu
Chương II — CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
  Mục 1 — ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC CÔNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
    Điều 10. Điều kiện được công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
    Điều 11. Tình trạng dịch bệnh tại cơ sở đăng ký công nhận an toàn toàn dịch bệnh
    Điều 12. Quản lý thông tin, dữ liệu và hệ thống truy xuất nguồn gốc
  Mục 2 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ DUY TRÌ ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
    Điều 13. Hồ sơ đăng ký công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
    Điều 14. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
    Điều 15. Tổ chức đánh giá cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật
    Điều 16. Nội dung đánh giá tại cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật
    Điều 17. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
    Điều 18. Hiệu lực Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
    Điều 19. Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
    Điều 20. Đánh giá định kỳ, đột xuất cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
    Điều 21. Duy trì điều kiện của cơ sở sau khi được cấp Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh động vật
Chương III — VÙNG AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
  Mục 1 — ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC CÔNG NHẬN VÙNG AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
    Điều 22. Điều kiện được công nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật
    Điều 23. Tình trạng dịch bệnh trong vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật
    Điều 24. Quản lý thông tin, dữ liệu và hệ thống truy xuất nguồn gốc
    Điều 25. Hoạt động thú y trong vùng đăng ký an toàn dịch bệnh động vật
  Mục 2 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ DUY TRÌ ĐIỀU KIỆN VÙNG AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
    Điều 26. Hồ sơ đăng ký công nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật
    Điều 27. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký công nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật
    Điều 28. Tổ chức đánh giá vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật
    Điều 29. Nội dung đánh giá tại vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật
    Điều 30. Cấp Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật
    Điều 31. Hiệu lực Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật
    Điều 32. Cấp lại Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật
    Điều 33. Đánh giá định kỳ, đột xuất tại vùng an toàn dịch bệnh động vật
    Điều 34. Duy trì điều kiện của vùng sau khi được cấp Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh động vật
Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN
  Điều 35. Cục Thú y
  Điều 36. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh
  Điều 37. Cơ sở, vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 38. Quy định chuyển tiếp
  Điều 39. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.