Văn bản

Văn bản 1417/TC/TCĐN

Ban hành Bản quy định về tiền cho thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
31/12/1994
Ngày có hiệu lực
01/01/1995
Hết hiệu lực
11/03/1998
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (14 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản quy định về tiền cho thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này thay thế cho Quyết định 210 A/TC - VP của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 01 tháng 04 năm 1990 và Thông tư 50 TC/TCĐN của Bộ Tài chính ngày 03 tháng 7 năm 1993.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1995.
Điều 1. Các xí nghiệp liên doanh (XNLD), xí nghiệp 100% vốn nước ngoài và các bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh (gọi tắt là xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) được Nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam cho thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển để sử dụng đều phải nộp tiền thuê theo quy định này.
Điều 2. Tiền thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển được tính hàng năm trên một đơn vị diện tích và toàn bộ diện tích theo hợp đồng hoặc các văn bản quy định của Nhà nước.
Điều 3. Mức tiền cho thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển trên một đơn vị diện tích được quy định như sau:
Điều 4. Mức tiền cho thuê đất, mặt nước, mặt biển quy định ở trên là mức áp dụng cho thực trạng của diện tích đất cho thuê, không bao gồm các chi phí đến bù, giải toả.
Điều 5. Sau mỗi thời hạn 5 năm, nếu thấy cần thiết, Bộ Tài chính sẽ xem xét và điều chỉnh mức tiền cho thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển. Khi điều chỉnh tăng thì mức tăng không quá 15% của mức quy định lần trước.
Điều 6. Các nguyên tắc xác định mức tiền cho thuê đất:
Điều 7. Miễn giảm tiền thuê đất:
Điều 8. Quy định về trả tiền thuê đất:
Điều 9. Trường hợp bên Việt Nam tham gia xí nghiệp liên doanh hoặc hợp doanh góp vốn bằng tiền thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển thì giá trị của vốn góp do hai bên thoả thuận trong khung giá quy định tại bản quy định này và xí nghiệp liên doanh hoặc bên nước ngoài hợp doanh không phải trả tiền thuê cho Nhà nước nhưng bên Việt Nam có trách nhiệm phải ghi số vốn đã góp bằng tiền thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển vào nguồn vốn do Ngân sách cấp (trách nhiệm của bên Việt Nam đối với Nhà nước khi góp vốn bằng tiền thuê đất sẽ được Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể).
Điều 10. Những vi phạm về tiền thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển theo quy định này bị xử phạt như sau:
Điều 11. Điều khoản thi hành:
Phụ lục 1 — DANH MỤC CÁC ĐÔ THỊ PHÂN THEO NHÓM
Phụ lục  — SỐ 2
Phụ lục  — SỐ 3

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.