Quyết định · Bộ Tài chính

Quyết định 179/1998/QĐ-BTC

Về việc ban hành Bản quy định về tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
24/02/1998
Ngày có hiệu lực
11/03/1998
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (4)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (15 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản quy định về tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 1417 TC/TCĐN ngày 31/12/1994 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 3. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị liên quan thực hiện Quyết định này./.
Điều 1. - Đối tượng phải trả tiền thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển.
Điều 2. - Đối tượng không phải trả tiền thuê đất.
Điều 3. - Đơn giá thuê đất, mặt nước, mặt biển được quy định như sau:
Điều 4. - Tổ chức, cá nhân thuê đất ngoài việc phải trả tiền thuê đất theo đơn giá thuê đất tại Bản qui định này, còn phải chi trả toàn bộ chi phí đền bù thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất của người có đất bị thu hồi để cho mình thuê theo qui định của pháp luật Việt Nam.
Điều 5. -
Điều 6. - Thẩm quyền xác định giá thuế đất
Điều 7. - Thời điểm tính tiền thuê đất.
Điều 8. - Miễn, giảm tiền thuê đất.
Điều 9. - Quy định về nộp tiền thuê đất.
Điều 10. - Tiền thuê đất đối với một số trường hợp đặc biệt.
Điều 11. - Quy định về xử lý vi phạm; khen thưởng và giải quyết khiếu nại.
Điều 12. - Điều khoản thi hành.
Phụ lục  — SỐ 1
Phụ lục  — SỐ 2

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.