Nghị định · Chính phủ
Nghị định 145/2006/NĐ-CP
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/11/2006
- Ngày có hiệu lực
- 28/12/2006
- Hết hiệu lực
- 10/10/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (1)
- 14/2010/CT-UBND — Về việc nghiêm cấm các phương tiện hoạt động tại khu vực an toàn của các công trình dầu khí (26/08/2010)
Sửa đổi, bổ sung (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 19/2000/QH10 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí (09/06/2000)
- 18-L/CTN — Dầu khí (06/07/1993)
Bố cục (36 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính Điều 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính Điều 5. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính Điều 6. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng Điều 7. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính Chương II — HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC DẦU KHÍ Điều 8. Vi phạm quy định về hoạt động tìm kiếm, thăm dò dầu khí Điều 9. Vi phạm quy định về hoạt động phát triển mỏ và khai thác dầu khí Điều 10. Vi phạm quy định hoạt động kết thúc dự án dầu khí Điều 11. Vi phạm quy định an toàn, an ninh dầu khí Điều 12. Vi phạm quy định ứng phó sự cố tràn dầu Điều 13. Vi phạm quy định an toàn đường ống vận chuyển khí trên đất liền Điều 14. Vi phạm các quy định về công tác bảo vệ môi trường Điều 15. Vi phạm các quy định về thanh tra, kiểm tra và cản trở hoạt động hợp pháp trong tìm kiếm, thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí Điều 16. Vi phạm các quy định về báo cáo và cung cấp thông tin Chương III — THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC XỬ PHẠT Điều 17. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành công nghiệp Điều 18. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 19. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 20. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 21. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí của các cơ quan, lực lượng khác Điều 22. Phân định thẩm quyền xử phạt Điều 23. Đình chỉ hành vi vi phạm hành chính Điều 24. Lập biên bản vi phạm hành chính Điều 25. Quyết định xử phạt Điều 26. Thủ tục phạt tiền Điều 27. Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, hoãn chấp hành quyết định phạt tiền Điều 28. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và chuyển quyết định xử phạt vi phạm hành chính để thi hành Điều 29. Chuyển quyết định xử phạt vi phạm hành chính để thi hành Điều 30. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm xử phạt vi phạm hành chính Điều 31. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính Chương IV — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM Điều 32. Khiếu nại, tố cáo Điều 33. Khen thưởng Điều 34. Xử lý vi phạm Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 35. Hiệu lực thi hành Điều 36. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.