Thông tư · Bộ Tài chính

Thông tư 71/2018/TT-BTC

Quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
10/08/2018
Ngày có hiệu lực
01/11/2018
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (86)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (35 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tiếp khách nước ngoài làm việc tại Việt Nam, chế độ tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước
  Điều 4. Quy định chung về chế độ tiếp khách nước ngoài, chế độ hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước
Chương II — CHẾ ĐỘ TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VAO LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM DO VIỆT NAM CHI TOÀN Bộ CHI PHÍ TRONG NƯỚC
  Điều 5. Chi đón, tiễn khách tại sân bay
  Điều 6. Tiêu chuẩn xe ô tô đưa, đón khách
  Điều 7. Tiêu chuẩn về thuê chỗ ở
  Điều 8. Tiêu chuẩn ăn hàng ngày (bao gồm 2 bữa trưa, tối)
  Điều 9. Tổ chức chiêu đãi
  Điều 10. Tiêu chuẩn tiếp xã giao và các buổi làm việc
  Điều 11. Chỉ dịch thuật
  Điều 12. Chi văn hoá, văn nghệ và tặng phẩm
  Điều 13. Chế độ, tiêu chuẩn chi khi đưa đoàn khách nước ngoài đi công tác địa phương và cơ sở
  Điều 14. Chi đưa khách đi tham quan
  Điều 15. Trách nhiệm chi tiếp khách trong trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị
Chương III — CHẾ ĐỘ TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM DO VIỆT NAM CHI MỘT PHẦN CHI PHÍ TRONG NỪỚC
  Điều 16. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam do khách tự túc ăn, ở; Việt Nam chi các khoản đón tiếp đối ngoại khác
  Điều 17. Chế độ tiếp các đại sứ, trưởng đại diện các tổ chức quốc tế khi kết thúc nhiệm kỳ công tác tại Việt Nam
  Điều 18. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam do khách tự túc mọi chi phí
Chương IV — CHẾ ĐỘ HỘI NGHỊ QUỐC TẾ TỔ CHỨC LUÂN PHIÊN GIỮA CÁC NƯỚC MÀ VIỆT NAM ĐĂNG CAI TỔ CHỨC TẠI VIỆT NAM VÀ DO LÃNH ĐẠO ĐẢNG, NHÀ NƯỚC CHỦ TRÌ
  Điều 19. Quy định chung về che độ hội nghị quốc tế luân phiên giữa các nước mà Việt Nam đăng cai tổ chức tại Việt Nam và do Lãnh đạo Đảng, Nhà nước chủ trì.
  Điều 20. Chi tổ chức hội nghị cấp thượng đỉnh
  Điều 21. Chi tổ chức hội nghị cấp Bộ trưởng
  Điều 22. Chi tổ chức các hoạt động bên lề hội nghị cấp thượng đỉnh
  Điều 23. Chi tổ chức các hội nghị cấp dưới cấp Bộ trưởng (như: Hội nghị SOM, SEOM và các hội nghị tương tự khác)
  Điều 24. Các khoản chi khác liên quan đến công tác tổ chức hội nghị
  Điều 25. Nội dung và mức chi đặc thù của các hội nghị quốc tế tổ chức theo hình thức luân phiên
Chương V — CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ QUỐC TẾ TỔ CHỨC TẠI VIỆT NAM (TRỪ HỘI NGHỊ QUỐC TẾ LUÂN PHIÊN TẠI CHƯƠNG IV THÔNG TƯ NÀY) VÀ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CÁC ĐOÀN ĐÀM PHÁN
  Điều 26. Hội nghị quốc tế tổ chức tại Việt Nam do phía Việt Nam đài thọ toàn bộ chi phí
  Điều 27. Hội nghị quốc tế tổ chức tại Việt Nam do phía Việt Nam và phía nước ngoài phối hợp tổ chức
  Điều 28. Đối vói hội nghị quốc tế tổ chức tại Việt Nam do phía nước ngoài đài thọ toàn bộ chi phí
  Điều 29. Chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức Việt Nam tham gia đoàn đàm phán về công tác biên giới lãnh thố; đàm phán gia nhập các Tố chức Quốc tế; đàm phán ký kết các Hiệp định song phương, đa phương
Chương VI — CHI TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC
  Điều 30. Chi giải khát
  Điều 31. Chi mời cơm
  Điều 32. Chi phiên dịch tiếng dân tộc trong trường họp tiếp khách dân tộc thiếu số
Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 33. Thẩm quyền quy đinh mức chi cụ thể tiếp khách nước ngoài, tổ chức hội nghị quốc tế tại Việt Nam, chi tiếp khách trong nước của các Bộ, địa phương, các cơ quan, đơn vị
  Điều 34. Lập, phân bổ dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí
  Điều 35. Hiệu lực thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.