Quyết định · UBND

Quyết định 146/2007/QĐ-UBND

Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất vườn, ao trong cùng thửa đất với đất ở

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
19/12/2007
Ngày có hiệu lực
29/12/2007
Hết hiệu lực
01/02/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (12)

Bố cục (35 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất vườn, ao trong cùng thửa đất với đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 157/2006/QĐ-UB ngày 28/12/2006 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành quy định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất vườn, ao trong cùng thửa đất với đất ở.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò; Chủ tịch UBND các phường, xã, thị trấn; Thủ trưởng các ngành có liên quan và hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Nghệ An căn cứ quyết định thi hành./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Những quy định chung
Chương II — ĐIỀU KIỆN, DIỆN TÍCH ĐẤT Ở ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
  Điều 3. Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận
  Điều 4. Xác định diện tích đất ở để cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất được hình thành trước ngày 18/12/1980
  Điều 5. Xác định diện tích đất ở để cấp giấy chứng nhận đối với thửa đất được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 có giấy tờ về quyền sử dụng đất
  Điều 6. Xác định diện tích đất ở để cấp giấy chứng nhận đối với thửa đất được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
  Điều 7. Quy định phần diện tích còn lại sau khi đã trừ diện tích đất ở:
Chương III — CÁC LOẠI GIẤY TỜ VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIÊU CHÍ ĐỂ XÁC ĐỊNH ĐẤT SỬ DỤNG ỔN ĐỊNH,
  Điều 8. Các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất có trước ngày 15/10/1993
  Điều 9. Các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất có từ ngày 15/10/1993 đến ngày 01/7/2004
  Điều 10. Các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất khác
  Điều 11. Các giấy tờ về quyền sử dụng đất đối với người sử dụng đất không chính chủ
  Điều 12. Đất sử dụng ổn định quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 của Bản quy định này
  Điều 13. Thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính khi nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận
Chương IV — HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở ĐỂ XÁC ĐỊNH
  Điều 14. Hạn mức công nhận đất ở
  Điều 15. Diện tích tối thiểu được tách thửa đất ở và việc cấp giấy chứng nhận cho thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đó
Chương V — MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỤ THỂ TRONG XỬ LÝ HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
  Điều 16. Trường hợp xin cấp giấy chứng nhận đã có quyết định quản lý của Nhà nước trong quá trình thực hiện chính sách đất đai
  Điều 17. Trường hợp người sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng diện tích đo đạc thực tế có chênh lệch với diện tích ghi trên giấy tờ
  Điều 18. Trường hợp người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất trong quá trình sử dụng có phát sinh phần diện tích tăng thêm
  Điều 19. Trường hợp thanh lý, hoá giá nhà gắn liền với đất ở không đúng thẩm quyền
  Điều 20. Trường hợp người sử dụng đất được UBND cấp huyện, xã giao đất không đúng thẩm quyền
  Điều 21. Trường hợp người sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi một phần thửa đất ở có vườn, ao hoặc hiến một phần thửa đất ở có vườn, ao để xây dựng các công trình công cộng làm cho phần còn lại của thửa đất bị chia cắt thành 2 thửa
  Điều 22. Trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng đất đang sử dụng toàn bộ phần diện tích đã đạt thỏa thuận với người chuyển quyền sử dụng đất nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước đây chỉ cho phép chuyển quyền một phần diện tích trong toàn bộ phần diện tích đã đạt thỏa thuận
  Điều 23. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất đã có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng tại thời điểm xin cấp giấy chứng nhận bị mất hoặc thất lạc giấy tờ về quyền sử dụng đất
  Điều 24. Thể hiện trên giấy chứng nhận đối với trường hợp có diện tích không phù hợp với quy hoạch
  Điều 25. Giá đất để tính tiền sử dụng đất và ghi nợ nghĩa vụ tài chính
Chương VI — HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KÊ KHAI,
  Điều 26. Quy định về hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận
  Điều 27. Trình tự cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại phường, xã, thị trấn
  Điều 28. Trình tự cấp giấy chứng nhận đối với những trường hợp đã kê khai đăng ký theo các quy định trước đây
Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 29. Trách nhiệm của các Sở, ngành cấp tỉnh
  Điều 30. Trách nhiệm của UBND cấp huyện
  Điều 31. Trách nhiệm của UBND cấp xã
  Điều 32. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.