Quyết định · Bộ Giao thông vận tải
Quyết định 1467/2003/QĐ-BGTVT
Về việc quy định tạm thời trách nhiệm của tổ chức, cá nhân và hình thức xử lý vi phạm đối với cá nhân trong hoạt động thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 22/05/2003
- Ngày có hiệu lực
- 08/07/2003
- Hết hiệu lực
- 01/03/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 34/2003/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải (04/04/2003)
- 26/2001/QH10 — Giao thông đường bộ (29/06/2001)
- Không số — Bảo vệ công trình giao thông (02/12/1994)
- Không số — Lao động (23/06/1994)
Bố cục (36 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định tạm thời trách nhiệm của tổ chức, cá nhân và hình thức xử lý vi phạm đối với cá nhân trong hoạt động thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Giao thông công chính, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Các tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 1 quy định này gồm: Điều 3. Tổ chức và cá nhân được quy định tại Điều 2 ngoài việc thực hiện quy định này phải tuân thủ các quy định của pháp luật về thanh tra giao thông, các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 4. Bộ Giao thông vận tải Điều 5. Cục Đường bộ Việt Nam, Cục Đường sông Việt Nam, Cục Đường sắt Việt Nam Điều 6. Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính Điều 7. Khu quản lý đường bộ, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Chi cục Đường sông Điều 8. Phòng (Ban) Thanh tra giao thông Điều 9. Thanh tra giao thông khu vực Điều 10. Đội Thanh tra giao thông Điều 11. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Thủ trưởng cơ quan tham mưu cho Bộ trưởng có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra hoạt động của thanh tra giao thông trong phạm vi cả nước. Điều 12. Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về những nhiệm vụ sau đây: Điều 13. Tổng giám đốc Khu quản lý đường bộ, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Chi cục trưởng Chi cục Đường sông chịu trách nhiệm trước Cục trưởng về những nhiệm vụ sau đây: Điều 14. Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Giao thông công chính chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về những nhiệm vụ sau đây: Điều 15. Chánh Thanh tra giao thông đường bộ, Chánh Thanh tra giao thông đường sắt, Chánh Thanh tra giao thông đường thủy nội địa chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Cục về những nhiệm vụ sau đây: Điều 16. Chánh Thanh tra giao thông Sở chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính về những nhiệm vụ sau đây: Điều 17. Chánh Thanh tra giao thông khu vực chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc Khu quản lý đường bộ, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Chi cục trưởng Chi cục Đường sông, Chánh Thanh tra giao thông cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về những nhiệm vụ sau đây: Điều 18. Đội trưởng Đội thanh tra giao thông chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra giao thông khu vực hoặc Chánh Thanh tra giao thông Sở và cấp trên về những nhiệm vụ sau đây: Điều 19. Thanh tra viên chịu trách nhiệm trước Đội trưởng Đội thanh tra giao thông và cấp trên về những nhiệm vụ sau đây: Điều 20. Các hành vi vi phạm Điều 21. Hình thức xử lý vi phạm Điều 22. Các hành vi vi phạm Điều 23. Hình thức xử lý vi phạm Điều 24. Các hành vi vi phạm Điều 25. Hình thức xử lý vi phạm Điều 26. Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam bị xử lý kỷ luật từ mức phê bình, khiển trách đến cảnh cáo, hạ bậc lương, hạ ngạch hoặc cách chức tùy theo mức độ vi phạm các quy định tại Điều 12. Điều 27. Tổng giám đốc Khu quản lý đường bộ, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Chi cục trưởng Chi cục Đường sông bị xử lý kỷ luật từ mức phê bình, khiển trách đến cảnh cáo, hạ bậc lương, hạ ngạch hoặc cách chức tùy theo mức độ vi phạm các quy định tại Điều 13. Điều 28. Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Giao thông công chính bị xử lý kỷ luật từ mức phê bình, khiển trách đến cảnh cáo, hạ bậc lương, hạ ngạch hoặc cách chức tùy theo mức độ vi phạm các quy định tại Điều 14. Điều 29. Chánh Thanh tra giao thông đường bộ, Chánh Thanh tra giao thông đường sắt, Chánh Thanh tra giao thông đường thủy nội địa bị xử lý kỷ luật từ mức phê bình, khiển trách đến cảnh cáo, hạ bậc lương, hạ ngạch hoặc cách chức tùy theo mức độ vi phạm các quy định tại Điều 15. Điều 30. Chánh Thanh tra giao thông Sở Giao thông vận tải, Chánh Thanh tra giao thông Sở Giao thông công chính bị xử lý kỷ luật từ mức phê bình, khiển trách đến cảnh cáo, hạ bậc lương, hạ ngạch hoặc cách chức tùy theo mức độ vị phạm các quy định tại Điều 16. Điều 31. Thẩm quyền xử lý vi phạm của các cấp được thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ. Điều 32. Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam phối hợp với Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam tổ chức hệ thống Thanh tra giao thông đường sắt để thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra chấp hành các quy định pháp luật về bảo vệ công trình giao thông và an toàn vận tải đường sắt theo pháp luật hiện hành. Điều 33. Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Giao thông công chính, Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm phổ biến và tổ chức thực hiện Quy định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.