Quyết định · UBND
Quyết định 15/2013/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 24/05/2013
- Ngày có hiệu lực
- 03/06/2013
- Hết hiệu lực
- 26/12/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 40/2014/QĐ-UBND — Về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (16/12/2014)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 18/2010/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung Điều 27 của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tiền Giang được ban hành kèm theo Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang (15/10/2010)
- 36/2009/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (31/12/2009)
Hướng dẫn thi hành (12)
- 120/2010/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất (30/12/2010)
- 14/2009/TT-BTNMT — Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất (01/10/2009)
- 69/2009/NĐ-CP — Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (13/08/2009)
- 44/2008/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất (09/04/2008)
- 84/2007/NĐ-CP — Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (25/05/2007)
- 17/2006/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (27/01/2006)
- 197/2004/NĐ-CP — Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (03/12/2004)
- 198/2004/NĐ-CP — Về thu tiền sử dụng đất (03/12/2004)
- 187/2004/NĐ-CP — Về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (16/11/2004)
- 181/2004/NĐ-CP — Về thi hành Luật Đất đai (29/10/2004)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (56 điều)
Điều 1. Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 4. Bồi thường, hỗ trợ Chương II — BỒI THƯỜNG ĐẤT Điều 5. Nguyên tắc bồi thường đất Điều 6. Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường về đất Điều 7. Điều kiện để được bồi thường đất Điều 8. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại Điều 9. Bồi thường đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân Điều 10. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình, cá nhân Điều 11. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức Điều 12. Bồi thường đối với đất ở Điều 13. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở Điều 14. Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất Điều 15. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn Điều 16. Xử lý các trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường về đất Chương III — BỒI THƯỜNG TÀI SẢN Điều 17. Nguyên tắc bồi thường tài sản Điều 18. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất Điều 19. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình Điều 20. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu nhà nước Điều 21. Bồi thường tài sản khác Điều 22. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi Điều 23. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ Điều 24. Hỗ trợ di chuyển Điều 25. Hỗ trợ tái định cư Điều 26. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất Điều 27. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm Điều 28. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở Điều 29. Hỗ trợ đối với các trường hợp không đủ điều kiện bồi thường đất Điều 30. Hỗ trợ khác Chương V — TÁI ĐỊNH CƯ Điều 31. Bố trí tái định cư Điều 32. Đối tượng, điều kiện được bố trí tái định cư Điều 33. Quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở Điều 34. Tái định cư đối với dự án đặc biệt Điều 35. Lập và thực hiện dự án tái định cư Điều 36. Điều kiện bắt buộc đối với khu tái định cư Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 37. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp Điều 38. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh Điều 39. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 40. Lập, thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 41. Giao nhiệm vụ và thẩm định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 42. Công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 43. Thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư Điều 44. Thời điểm bàn giao đất đã bị thu hồi Điều 45. Cưỡng chế thu hồi đất Điều 46. Việc tách nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thành tiểu dự án riêng và trách nhiệm tổ chức thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với dự án đầu tư thuộc các Bộ, ngành Điều 47. Hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 48. Chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 49. Giải quyết khiếu nại về giá đất bồi thường, quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc quyết định cưỡng chế thu hồi đất Điều 50. Trình tự giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 51. Trình tự giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 52. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực đất đai không thuộc trường hợp quy định tại Điều 63 và Điều 64 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Điều 53. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.