Quyết định · UBND

Quyết định 15/2013/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
24/05/2013
Ngày có hiệu lực
03/06/2013
Hết hiệu lực
26/12/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (12)

Bố cục (56 điều)

Điều 1. Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 4. Bồi thường, hỗ trợ
Chương II — BỒI THƯỜNG ĐẤT
  Điều 5. Nguyên tắc bồi thường đất
  Điều 6. Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường về đất
  Điều 7. Điều kiện để được bồi thường đất
  Điều 8. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại
  Điều 9. Bồi thường đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
  Điều 10. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình, cá nhân
  Điều 11. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức
  Điều 12. Bồi thường đối với đất ở
  Điều 13. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở
  Điều 14. Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
  Điều 15. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
  Điều 16. Xử lý các trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường về đất
Chương III — BỒI THƯỜNG TÀI SẢN
  Điều 17. Nguyên tắc bồi thường tài sản
  Điều 18. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất
  Điều 19. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình
  Điều 20. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu nhà nước
  Điều 21. Bồi thường tài sản khác
  Điều 22. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
  Điều 23. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc
Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
  Điều 24. Hỗ trợ di chuyển
  Điều 25. Hỗ trợ tái định cư
  Điều 26. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
  Điều 27. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
  Điều 28. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở
  Điều 29. Hỗ trợ đối với các trường hợp không đủ điều kiện bồi thường đất
  Điều 30. Hỗ trợ khác
Chương V — TÁI ĐỊNH CƯ
  Điều 31. Bố trí tái định cư
  Điều 32. Đối tượng, điều kiện được bố trí tái định cư
  Điều 33. Quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở
  Điều 34. Tái định cư đối với dự án đặc biệt
  Điều 35. Lập và thực hiện dự án tái định cư
  Điều 36. Điều kiện bắt buộc đối với khu tái định cư
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 37. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
  Điều 38. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh
  Điều 39. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 40. Lập, thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 41. Giao nhiệm vụ và thẩm định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 42. Công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 43. Thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư
  Điều 44. Thời điểm bàn giao đất đã bị thu hồi
  Điều 45. Cưỡng chế thu hồi đất
  Điều 46. Việc tách nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thành tiểu dự án riêng và trách nhiệm tổ chức thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với dự án đầu tư thuộc các Bộ, ngành
  Điều 47. Hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 48. Chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 49. Giải quyết khiếu nại về giá đất bồi thường, quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc quyết định cưỡng chế thu hồi đất
  Điều 50. Trình tự giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
  Điều 51. Trình tự giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 52. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực đất đai không thuộc trường hợp quy định tại Điều 63 và Điều 64 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP
  Điều 53. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.