Quyết định · UBND

Quyết định 15/2018/QĐ-UBND

Ban hành quy định về việc thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND ngày 20/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
30/03/2018
Ngày có hiệu lực
15/04/2018
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (43 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND ngày 20/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2018.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Phương thức hỗ trợ
Chương II — TRÌNH TỰ LẬP, THẨM ĐỊNH PHÊ DUYỆT, CẤP PHÁT,
  Điều 4. Lập kế hoạch thực hiện chính sách
  Điều 5. Thông báo giá
  Điều 6. Nghiệm thu cơ sở
  Điều 7. Nghiệm thu phúc tra
  Điều 8. Thực hiện kinh phí hỗ trợ
Chương III — ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỰC HIỆN HỖ TRỢ
  Điều 9. Cây chè, cây ăn quả (cam, quýt giống mới, bưởi, chanh leo)
  Điều 10. Hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng
  Điều 11. Chăn nuôi lợn ngoại có quy mô 50 con trở lên
  Điều 12. Tạo giống bò, cải tiến giống trâu
  Điều 13. Trợ giá giống gốc
  Điều 14. Tiêm phòng gia súc miền núi
  Điều 15. Hỗ trợ gia súc, gia cầm bị phản ứng do tiêm phòng vacxin gây chết
  Điều 16. Hỗ trợ xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung
  Điều 17. Trồng rừng gỗ lớn và trồng rừng bằng cây bản địa
  Điều 18. Nuôi trồng Thuỷ sản mặn lợ
  Điều 19. Nuôi cá lồng trên sông, hồ nước lớn
  Điều 20. Trợ giá cá giống cho các huyện miền núi
  Điều 21. Hỗ trợ khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản
  Điều 22. Bảo vệ quỹ gen, giống gốc, phát triển nguồn lợi thuỷ sản
  Điều 23. Sản xuất Muối
  Điều 24. Kiên cố hoá kênh mương loại III
  Điều 25. Tưới cho cây công nghiệp, cây ăn quả và cỏ trồng tập trung
  Điều 26. Máy nông nghiệp
  Điều 27. Chính sách hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình kinh tế có hiệu quả tại các huyện miền núi để tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo
  Điều 28. Chính sách hỗ trợ mua bản quyền tác giả các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ
  Điều 29. Chính sách phát triển Hợp tác xã nông nghiệp
  Điều 30. Chính sách mua chế phẩm sinh học, làm đệm lót sinh học trong chăn nuôi lợn, gà
  Điều 31. Hỗ trợ một số giống cây trồng mới có năng suất, chất lượng cao
  Điều 32. Sản xuất, tiêu thụ nông sản chất lượng cao, an toàn thực phẩm, ứng dụng công nghệ cao
  Điều 33. Chính sách áp dụng công nghệ mới về nuôi thâm canh tôm thẻ chân trắng
  Điều 34. Chính sách phát triển kinh tế trang trại
  Điều 35. Chính sách hỗ trợ trồng cây dược liệu dưới tán rừng
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 36. Phân công thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn
  Điều 37. Trách nhiệm của chủ đầu tư là Ủy ban nhân dân cấp huyện
  Điều 38. Trách nhiệm của chủ đầu tư thực hiện chính sách là đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức, doanh nghiệp
  Điều 39. Trách nhiệm các Sở, ngành liên quan
  Điều 40. Kinh phí quản lý, chỉ đạo thực hiện chính sách

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.