Quyết định · UBND
Quyết định 15/2018/QĐ-UBND
Ban hành quy định về việc thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND ngày 20/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/03/2018
- Ngày có hiệu lực
- 15/04/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 36/2022/QĐ-UBND — BÃI BỎ CÁC QUYẾT ĐỊNH, CHỈ THỊ QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN BAN HÀNH (08/06/2022)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 09/2016/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 87/2014/QĐ-UBND ngày 17/11/2014 của UBND tỉnh ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An (18/01/2016)
- 87/2014/QĐ-UBND — Ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An (17/11/2014)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 83/2015/QH13 — Ngân sách nhà nước (25/06/2015)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (43 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND ngày 20/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2018. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Phương thức hỗ trợ Chương II — TRÌNH TỰ LẬP, THẨM ĐỊNH PHÊ DUYỆT, CẤP PHÁT, Điều 4. Lập kế hoạch thực hiện chính sách Điều 5. Thông báo giá Điều 6. Nghiệm thu cơ sở Điều 7. Nghiệm thu phúc tra Điều 8. Thực hiện kinh phí hỗ trợ Chương III — ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỰC HIỆN HỖ TRỢ Điều 9. Cây chè, cây ăn quả (cam, quýt giống mới, bưởi, chanh leo) Điều 10. Hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng Điều 11. Chăn nuôi lợn ngoại có quy mô 50 con trở lên Điều 12. Tạo giống bò, cải tiến giống trâu Điều 13. Trợ giá giống gốc Điều 14. Tiêm phòng gia súc miền núi Điều 15. Hỗ trợ gia súc, gia cầm bị phản ứng do tiêm phòng vacxin gây chết Điều 16. Hỗ trợ xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung Điều 17. Trồng rừng gỗ lớn và trồng rừng bằng cây bản địa Điều 18. Nuôi trồng Thuỷ sản mặn lợ Điều 19. Nuôi cá lồng trên sông, hồ nước lớn Điều 20. Trợ giá cá giống cho các huyện miền núi Điều 21. Hỗ trợ khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản Điều 22. Bảo vệ quỹ gen, giống gốc, phát triển nguồn lợi thuỷ sản Điều 23. Sản xuất Muối Điều 24. Kiên cố hoá kênh mương loại III Điều 25. Tưới cho cây công nghiệp, cây ăn quả và cỏ trồng tập trung Điều 26. Máy nông nghiệp Điều 27. Chính sách hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình kinh tế có hiệu quả tại các huyện miền núi để tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo Điều 28. Chính sách hỗ trợ mua bản quyền tác giả các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ Điều 29. Chính sách phát triển Hợp tác xã nông nghiệp Điều 30. Chính sách mua chế phẩm sinh học, làm đệm lót sinh học trong chăn nuôi lợn, gà Điều 31. Hỗ trợ một số giống cây trồng mới có năng suất, chất lượng cao Điều 32. Sản xuất, tiêu thụ nông sản chất lượng cao, an toàn thực phẩm, ứng dụng công nghệ cao Điều 33. Chính sách áp dụng công nghệ mới về nuôi thâm canh tôm thẻ chân trắng Điều 34. Chính sách phát triển kinh tế trang trại Điều 35. Chính sách hỗ trợ trồng cây dược liệu dưới tán rừng Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 36. Phân công thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn Điều 37. Trách nhiệm của chủ đầu tư là Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 38. Trách nhiệm của chủ đầu tư thực hiện chính sách là đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức, doanh nghiệp Điều 39. Trách nhiệm các Sở, ngành liên quan Điều 40. Kinh phí quản lý, chỉ đạo thực hiện chính sách
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.