Thông tư · Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Thông tư 15/2018/TT-BNNPTNT
Ban hành bảng mã số HS đối với Danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/10/2018
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 69/2018/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý Ngoại thương (15/05/2018)
- 15/2017/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (17/02/2017)
Bố cục (3 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này: Mục 1 — Bảng mã số HS đối với danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch. Mục 2 — Bảng mã số HS đối với danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam. Mục 3 — Bảng mã số HS đối với danh mục giống vật nuôi quý hiếm cấm xuất khẩu. Mục 4 — Bảng mã số HS đối với danh mục môi trường pha loãng, bảo tồn tinh giống vật nuôi. Mục 5 — Bảng mã số HS đối với danh mục nguồn gen vật nuôi quý hiếm cần bảo tồn. Mục 6 — Bảng mã số HS đối với danh mục động vật, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải kiểm dịch. Mục 7 — Bảng mã số HS đối với danh mục giống thủy sản nhập khẩu thông thường. Mục 8 — Bảng mã số HS đối với danh mục các loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện. Mục 9 — Bảng mã số HS đối với danh mục các loài thủy sản sống được phép nhập khẩu làm thực phẩm. Mục 10 — Bảng mã số HS đối với danh mục các loài thủy sản cấm xuất khẩu. Mục 11 — Bảng mã số HS đối với danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của Việt Nam. Mục 12 — Bảng mã số HS đối với danh mục thực phẩm có nguồn gốc thực vật nhập khẩu phải kiểm tra an toàn thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Mục 13 — Bảng mã số HS đối với Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam. Mục 14 — Bảng mã số HS đối với danh mục nguồn gen cây trồng quý hiếm trao đổi quốc tế trong trường hợp đặc biệt. Mục 15 — Bảng mã số HS đối với danh mục nguồn gen cây trồng quý hiếm hạn chế trao đổi quốc tế. Mục 16 — Bảng mã số HS đối với danh mục muối (kể cả muối ăn và muối bị làm biến tính). Mục 17 — Bảng mã số HS đối với danh mục các sản phẩm thức ăn chăn nuôi nhập khẩu được phép lưu hành tại Việt Nam. Mục 18 — Bảng mã số HS đối với danh mục hóa chất, kháng sinh cấm nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng trong thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm tại Việt Nam. Mục 19 — Bảng mã số HS đối với danh mục thức ăn, nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản. Mục 20 — Bảng mã số HS đối với danh mục sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản. Mục 21 — Bảng mã số HS đối với danh mục thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y được phép nhập khẩu lưu hành tại Việt Nam. Mục 22 — Bảng mã số HS đối với danh mục phân bón. Mục 23 — Bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu là gỗ tròn, gỗ xẻ các loại từ gỗ rừng tự nhiên trong nước. Mục 24 — Bảng mã HS đối với danh mục gỗ và sản phẩm chế biến từ gỗ khi xuất khẩu phải có hồ sơ lâm sản hợp pháp. Mục 25 — Bảng mã số HS đối với danh mục thuốc bảo vệ thực vật. Mục 26 — Bảng mã số HS đối với danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam. Mục 27 — Bảng mã số HS đối với danh mục về lĩnh vực khai thác thủy sản. Điều 2. Hiệu lực thi hành Điều 3. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.