Thông tư · Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thông tư 15/2020/TT-BGDĐT
Ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 26/05/2020
- Ngày có hiệu lực
- 26/05/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (6)
- 02/2024/TT-BGDĐT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 15/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 05/2021/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 3 năm 2021 và Thông tư số 06/2023/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (06/03/2024)
- 06/2023/TT-BGDĐT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 15/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 05/2021/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (24/03/2023)
- 05/2021/TT-BGDĐT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 15/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (12/03/2021)
- 02/2024/TT-BGDĐT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 15/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 05/2021/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 3 năm 2021 và Thông tư số 06/2023/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (06/03/2024)
- 06/2023/TT-BGDĐT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 15/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 05/2021/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (24/03/2023)
- 05/2021/TT-BGDĐT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 15/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (12/03/2021)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 24/2024/TT-BGDĐT — Ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông (24/12/2024)
Được hướng dẫn bởi (10)
- 08/2024/NQ-HĐND — Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định nội dung, mức chi cho các chức danh là thành viên thực hiện các nhiệm vụ thi tại các kỳ thi áp dụng đối với giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghịquyết số 56/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh (17/04/2024)
- 27/2023/NQ-HĐND — Sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (08/12/2023)
- 47/2023/NQ-HĐND — Bổ sung nội dung Nghị quyết số 40/2022/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định mức tiền công cụ thể cho từng chức danh là thành viên thực hiện các nhiệm vụ tại các kỳ thi áp dụng với giáo dục phổ thông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (19/07/2023)
- 02/2023/NQ-HĐND — Quy định nội dung, mức chi chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh (09/05/2023)
- 22/2022/NQ-HĐND — Bổ sung chương III vào Quy định các chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2021-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2020/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai (07/12/2022)
- 36/2022/QĐ-UBND — Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (27/10/2022)
- 08/2022/NQ-HĐND — Quy định về nội dung, mức chi để chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi, cuộc thi, hội thi đối với giáo dục phổ thông; hỗ trợ cho học sinh nội trú, bán trú, học sinh có hoàn cảnh khó khăn trong thời gian ôn tập, thi tốt nghiệp trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Lào Cai (15/07/2022)
- 10/2022/NQ-HĐND — Quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (07/07/2022)
- 08/2021/NQ-HĐND — Quy định mức chi công tác tổ chức kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, thi tuyển vào các lớp đầu cấp phổ thông, thi học sinh giỏi, các kỳ thi tập trung cấp tỉnh, cấp quốc gia và tập huấn học sinh giỏi để dự thi cấp quốc gia (15/05/2021)
- 28/2020/NQ-HĐND — Ban hành Quy định một số nội dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục trên địa bàn tỉnh Lào Cai (04/12/2020)
Thay thế / bãi bỏ (3)
- 03/2019/TT-BGDĐT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi trung học phổ thông quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 04/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 04/2018/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (18/03/2019)
- 04/2018/TT-BGDĐT — sửa đổi, bổ sung Quy chế thi THPT quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp THPT (28/02/2018)
- 04/2017/TT-BGDĐT — Ban hành Quy chế thi trung học phổ thông quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (25/01/2017)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 43/2019/QH14 — Luật Giáo dục (14/06/2019)
- 34/2018/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học (19/11/2018)
- 69/2017/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo (25/05/2017)
- 07/2013/NĐ-CP — Sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục (09/01/2013)
- 08/2012/QH13 — Giáo dục đại học (18/06/2012)
- 31/2011/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục (11/05/2011)
- 44/2009/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục (25/11/2009)
- 75/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục (02/08/2006)
- 38/2005/QH11 — Giáo dục (14/06/2005)
Bố cục (64 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 5 năm 2020 và thay thế các Thông tư số 04/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi trung học phổ thông quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông và các Thông tư sửa đổi, bổ sung Quy chế trên (Thông tư số 04/2018/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2018, Thông tư số 03/2019/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 3 năm 2019, Thông tư số 08/2020/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 3 năm 2020). Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Cục trưởng Cục Nhà trường - Bộ Quốc phòng, Cục trưởng Cục Đào tạo - Bộ Công an; Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo; Giám đốc Sở Giáo dục, Khoa học và Công nghệ tỉnh Bạc Liêu; Giám đốc đại học, học viện; Hiệu trưởng trường đại học; Hiệu trưởng trường cao đẳng tuyển sinh ngành Giáo dục Mầm non chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Mục đích, yêu cầu Điều 3. Bài thi Điều 4. Ngày thi, lịch thi, nội dung thi, hình thức thi và thời gian làm bài thi/môn thi Điều 5. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với những người tham gia tổ chức kỳ thi Chương II — CHUẨN BỊ TỔ CHỨC THI Điều 6. Ban Chỉ đạo cấp quốc gia Điều 7. Ban Chỉ đạo cấp tỉnh Điều 8. Hội đồng thi Điều 9. Lập danh sách thí sinh dự thi và xếp phòng thi Điều 10. Sử dụng thiết bị, phần mềm công nghệ thông tin và truyền thông Điều 11. Quản lý và sử dụng dữ liệu thi Chương III — ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN DỰ THI, TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ DỰ THI, TRÁCH NHIỆM CỦA THÍ SINH Điều 12. Đối tượng, điều kiện dự thi Điều 13. Đăng ký dự thi Điều 14. Trách nhiệm của thí sinh Chương IV — CÔNG TÁC ĐỀ THI Điều 15. Yêu cầu đối với đề thi Điều 16. Khu vực ra đề thi, in sao đề thi và các yêu cầu bảo mật Điều 17. Hội đồng ra đề thi Điều 18. In sao, vận chuyển và bàn giao đề thi tại Hội đồng thi Điều 19. Bảo quản, sử dụng đề thi và bảo quản bài thi tại Điểm thi Chương V — COI THI Điều 20. Ban Coi thi Điều 21. Làm thủ tục dự thi cho thí sinh Điều 22. Quy trình tổ chức coi thi và trách nhiệm thực hiện Điều 23. Vận chuyển, bàn giao bài thi Chương VI — CHẤM THI Điều 24. Khu vực chấm thi Điều 25. Ban Làm phách bài thi tự luận Điều 26. Ban Chấm thi tự luận Điều 27. Chấm bài thi tự luận Điều 28. Ban Chấm thi trắc nghiệm Điều 29. Chấm bài thi trắc nghiệm Điều 30. Chấm kiểm tra bài thi tự luận Điều 31. Quản lý điểm bài thi Chương VII — PHÚC KHẢO VÀ CHẤM THẨM ĐỊNH Điều 32. Ban Phúc khảo Điều 33. Phúc khảo bài thi Điều 34. Chấm thẩm định Chương VIII — XÉT CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP THPT VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN HOÀN THÀNH CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG Điều 35. Miễn thi bài thi Ngoại ngữ trong xét công nhận tốt nghiệp THPT Điều 36. Miễn thi tất cả các bài thi của kỳ thi tốt nghiệp THPT Điều 37. Đặc cách tốt nghiệp THPT Điều 38. Bảo lưu điểm thi Điều 39. Điểm ưu tiên Điều 40. Điểm khuyến khích Điều 41. Điểm xét tốt nghiệp THPT Điều 42. Công nhận tốt nghiệp THPT Điều 43. Hội đồng xét công nhận tốt nghiệp THPT Điều 44. Duyệt công nhận tốt nghiệp THPT Điều 45. Cấp phát và quản lý Bằng tốt nghiệp THPT Điều 46. Cấp Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông Chương IX — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ LƯU TRỮ Điều 47. Chế độ báo cáo Điều 48. Lưu trữ hồ sơ thi Chương X — THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ CÁC SỰ CỐ BẤT THƯỜNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 49. Thanh tra thi Điều 50. Khen thưởng Điều 51. Xử lý các trường hợp bất thường về đề thi Điều 52. Tiếp nhận và xử lý thông tin, bằng chứng về vi phạm Quy chế thi Điều 53. Xử lý các cá nhân tham gia tổ chức thi và cá nhân liên quan vi phạm Quy chế thi Điều 54. Xử lý thí sinh vi phạm Quy chế thi Điều 55. Xác minh, giải quyết khiếu nại, tố cáo về kỳ thi sau khi Hội đồng thi giải thể Chương XI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 56. Trách nhiệm của Bộ GDĐT Điều 57. Trách nhiệm của UBND cấp tỉnh Điều 58. Trách nhiệm của sở GDĐT Điều 59. Trách nhiệm của Cục Nhà trường (Bộ Quốc phòng) Điều 60. Trách nhiệm của trường phổ thông Điều 61. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.