Thông tư · Bộ Giáo dục và Đào tạo

Thông tư 15/2020/TT-BGDĐT

Ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
26/05/2020
Ngày có hiệu lực
26/05/2020
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (6)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (10)

Thay thế / bãi bỏ (3)

Hướng dẫn thi hành (9)

Bố cục (64 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 5 năm 2020 và thay thế các Thông tư số 04/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi trung học phổ thông quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông và các Thông tư sửa đổi, bổ sung Quy chế trên (Thông tư số 04/2018/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2018, Thông tư số 03/2019/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 3 năm 2019, Thông tư số 08/2020/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 3 năm 2020).
Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Cục trưởng Cục Nhà trường - Bộ Quốc phòng, Cục trưởng Cục Đào tạo - Bộ Công an; Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo; Giám đốc Sở Giáo dục, Khoa học và Công nghệ tỉnh Bạc Liêu; Giám đốc đại học, học viện; Hiệu trưởng trường đại học; Hiệu trưởng trường cao đẳng tuyển sinh ngành Giáo dục Mầm non chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Mục đích, yêu cầu
  Điều 3. Bài thi
  Điều 4. Ngày thi, lịch thi, nội dung thi, hình thức thi và thời gian làm bài thi/môn thi
  Điều 5. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với những người tham gia tổ chức kỳ thi
Chương II — CHUẨN BỊ TỔ CHỨC THI
  Điều 6. Ban Chỉ đạo cấp quốc gia
  Điều 7. Ban Chỉ đạo cấp tỉnh
  Điều 8. Hội đồng thi
  Điều 9. Lập danh sách thí sinh dự thi và xếp phòng thi
  Điều 10. Sử dụng thiết bị, phần mềm công nghệ thông tin và truyền thông
  Điều 11. Quản lý và sử dụng dữ liệu thi
Chương III — ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN DỰ THI, TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ DỰ THI, TRÁCH NHIỆM CỦA THÍ SINH
  Điều 12. Đối tượng, điều kiện dự thi
  Điều 13. Đăng ký dự thi
  Điều 14. Trách nhiệm của thí sinh
Chương IV — CÔNG TÁC ĐỀ THI
  Điều 15. Yêu cầu đối với đề thi
  Điều 16. Khu vực ra đề thi, in sao đề thi và các yêu cầu bảo mật
  Điều 17. Hội đồng ra đề thi
  Điều 18. In sao, vận chuyển và bàn giao đề thi tại Hội đồng thi
  Điều 19. Bảo quản, sử dụng đề thi và bảo quản bài thi tại Điểm thi
Chương V — COI THI
  Điều 20. Ban Coi thi
  Điều 21. Làm thủ tục dự thi cho thí sinh
  Điều 22. Quy trình tổ chức coi thi và trách nhiệm thực hiện
  Điều 23. Vận chuyển, bàn giao bài thi
Chương VI — CHẤM THI
  Điều 24. Khu vực chấm thi
  Điều 25. Ban Làm phách bài thi tự luận
  Điều 26. Ban Chấm thi tự luận
  Điều 27. Chấm bài thi tự luận
  Điều 28. Ban Chấm thi trắc nghiệm
  Điều 29. Chấm bài thi trắc nghiệm
  Điều 30. Chấm kiểm tra bài thi tự luận
  Điều 31. Quản lý điểm bài thi
Chương VII — PHÚC KHẢO VÀ CHẤM THẨM ĐỊNH
  Điều 32. Ban Phúc khảo
  Điều 33. Phúc khảo bài thi
  Điều 34. Chấm thẩm định
Chương VIII — XÉT CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP THPT VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN HOÀN THÀNH CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
  Điều 35. Miễn thi bài thi Ngoại ngữ trong xét công nhận tốt nghiệp THPT
  Điều 36. Miễn thi tất cả các bài thi của kỳ thi tốt nghiệp THPT
  Điều 37. Đặc cách tốt nghiệp THPT
  Điều 38. Bảo lưu điểm thi
  Điều 39. Điểm ưu tiên
  Điều 40. Điểm khuyến khích
  Điều 41. Điểm xét tốt nghiệp THPT
  Điều 42. Công nhận tốt nghiệp THPT
  Điều 43. Hội đồng xét công nhận tốt nghiệp THPT
  Điều 44. Duyệt công nhận tốt nghiệp THPT
  Điều 45. Cấp phát và quản lý Bằng tốt nghiệp THPT
  Điều 46. Cấp Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông
Chương IX — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ LƯU TRỮ
  Điều 47. Chế độ báo cáo
  Điều 48. Lưu trữ hồ sơ thi
Chương X — THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ CÁC SỰ CỐ BẤT THƯỜNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 49. Thanh tra thi
  Điều 50. Khen thưởng
  Điều 51. Xử lý các trường hợp bất thường về đề thi
  Điều 52. Tiếp nhận và xử lý thông tin, bằng chứng về vi phạm Quy chế thi
  Điều 53. Xử lý các cá nhân tham gia tổ chức thi và cá nhân liên quan vi phạm Quy chế thi
  Điều 54. Xử lý thí sinh vi phạm Quy chế thi
  Điều 55. Xác minh, giải quyết khiếu nại, tố cáo về kỳ thi sau khi Hội đồng thi giải thể
Chương XI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 56. Trách nhiệm của Bộ GDĐT
  Điều 57. Trách nhiệm của UBND cấp tỉnh
  Điều 58. Trách nhiệm của sở GDĐT
  Điều 59. Trách nhiệm của Cục Nhà trường (Bộ Quốc phòng)
  Điều 60. Trách nhiệm của trường phổ thông
  Điều 61. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.