Thông tư · Bộ Thông tin và Truyền thông

Thông tư 15/2024/TT-BTTTT

Quy định một số nội dung về thanh tra chuyên ngành Thông tin và Truyền thông

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
13/12/2024
Ngày có hiệu lực
28/01/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (44 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành
Chương II — THẺ THANH TRA CHUYÊN NGÀNH
  Điều 4. Thẻ thanh tra chuyên ngành
  Điều 5. Mẫu Thẻ thanh tra chuyên ngành
Phần thứ nhất — gồm một chữ cái in hoa và hai chữ số: A33.
Phần thứ hai — gồm ký hiệu chữ X in hoa tương ứng với các chữ số từ 1 đến 6 (X=1-6) để phân biệt cơ quan sử dụng người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, cụ thể như sau: X=1: ký hiệu của Cục Báo chí; X=2: ký hiệu của Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; X=3: ký hiệu của Cục Tần số vô tuyến điện; X=4: ký hiệu của Cục Viễn thông; X=5: ký hiệu của Cục Xuất bản, In và Phát hành; X=6: ký hiệu của Cục An toàn thông tin.
Phần thứ ba — gồm ký hiệu chữ Y in hoa tương ứng với số thứ tự cấp Thẻ từ 1 đến n (Y=1-n) của người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành.
  Điều 6. Cấp mới, cấp đổi, cấp lại Thẻ thanh tra chuyên ngành
  Điều 7. Thu hồi, tạm đình chỉ sử dụng Thẻ thanh tra chuyên ngành
  Điều 8. Kinh phí in phôi, in Thẻ, cấp Thẻ thanh tra chuyên ngành
  Điều 9. Bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành
  Điều 10. Đảm bảo phương tiện, công cụ cho hoạt động thanh tra chuyên ngành
  Điều 11. In, cấp phát Sổ nhật ký Đoàn thanh tra
  Điều 12. Kinh phí bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành, đảm bảo phương tiện, công cụ cho hoạt động thanh tra, in Sổ nhật ký Đoàn thanh tra
  Điều 13. Trang phục của người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành
  Điều 14. Quy cách, màu sắc trang phục nam
  Điều 15. Quy cách, màu sắc trang phục nữ
  Điều 16. Quy cách, màu sắc trang phục khác được trang bị chung cho nam và nữ
  Điều 17. Cấp hiệu
  Điều 18. Tiêu chuẩn và niên hạn cấp phát trang phục
  Điều 19. Quản lý, sử dụng trang phục của người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành
  Điều 20. Kinh phí may, sắm trang phục
  Điều 21. Hiệu lực thi hành
  Điều 22. Trách nhiệm thi hành
Phụ lục 01 — MẪU QUYẾT ĐỊNH PHÂN CÔNG NGƯỜI ĐƯỢC GIAO
  Điều 1. Phân công người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành (có danh sách kèm theo).
  Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.
  Điều 3. Người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành được hưởng chế độ bồi dưỡng theo quy định hiện hành.
  Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  Điều 5. Chánh Văn phòng, Trưởng đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành của Cục, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Phụ lục 02 — MẪU QUYẾT ĐỊNH THÔI PHÂN CÔNG NGƯỜI ĐƯỢC GIAO
  Điều 1. Thôi phân công thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành (1) đối với ông/bà (2)…………………………………………………………………….
  Điều 2. Ông/bà có tên tại Điều 1 thôi hưởng chế độ, chính sách và các nhiệm vụ, quyền hạn của người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
  Điều 3. Ông/bà có tên tại Điều 1 có trách nhiệm nộp lại Thẻ thanh tra chuyên ngành (3) cho bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành của Cục.
  Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  Điều 5. Chánh Văn phòng, Trưởng đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành của Cục, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các ông/bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Phụ lục 03 — MẪU THẺ THANH TRA CHUYÊN NGÀNH
Phụ lục 04 — MẪU CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ CẤP MỚI/CẤP ĐỔI/CẤP LẠI
Phụ lục 05 — MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI THẺ THANH TRA CHUYÊN NGÀNH
Phụ lục 06 — MẪU QUYẾT ĐỊNH CẤP MỚI/CẤP ĐỔI/CẤP LẠI
  Điều 1. Cấp mới/cấp đổi/cấp lại Thẻ thanh tra chuyên ngành cho các ông/bà có tên tại danh sách kèm theo.
  Điều 2. Người được cấp Thẻ thanh tra chuyên ngành có trách nhiệm quản lý, sử dụng Thẻ Thanh tra chuyên ngành theo đúng quy định của pháp luật.
  Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  Điều 4. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Cục trưởng Cục được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành có công chức được cấp Thẻ và các ông/bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Phụ lục 07 — MẪU CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ THU HỒI/TẠM ĐÌNH CHỈ
Phụ lục 08 — MẪU QUYẾT ĐỊNH THU HỒI/TẠM ĐÌNH CHỈ
  Điều 1. Thu hồi/tạm đình chỉ sử dụng Thẻ thanh tra chuyên ngành (Mã số Thẻ....) của ông/bà...
  Điều 2. Ông/bà... có trách nhiệm bàn giao lại Thẻ Thanh tra chuyên ngành cho Cục trưởng Cục được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành kể từ khi nhận được Quyết định này.
  Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  Điều 4. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Cục trưởng Cục được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và ông/bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Phụ lục 09 — MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤM DỨT VIỆC TẠM ĐÌNH CHỈ
  Điều 1. Chấm dứt việc tạm đình chỉ sử dụng Thẻ thanh tra chuyên ngành (Mã số Thẻ...) của ông/bà...
  Điều 2. Cục trưởng Cục được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành có trách nhiệm bàn giao lại Thẻ Thanh tra chuyên ngành cho người được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
  Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  Điều 4. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Cục trưởng Cục được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và ông/bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Phụ lục 10 — MẪU BIỂN TÊN CỦA NGƯỜI ĐƯỢC GIAO
Phụ lục 11 — MẪU CẦU VAI, CẤP HÀM CỦA NGƯỜI ĐƯỢC GIAO

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.