Thông tư · Bộ Thông tin và Truyền thông
Thông tư 15/2024/TT-BTTTT
Quy định một số nội dung về thanh tra chuyên ngành Thông tin và Truyền thông
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 13/12/2024
- Ngày có hiệu lực
- 28/01/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 03/2024/NĐ-CP — Quy định về cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành (11/01/2024)
- 43/2023/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thanh tra (30/06/2023)
- 11/2022/QH15 — Thanh tra (14/11/2022)
- 48/2022/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông (26/07/2022)
Bố cục (44 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành Chương II — THẺ THANH TRA CHUYÊN NGÀNH Điều 4. Thẻ thanh tra chuyên ngành Điều 5. Mẫu Thẻ thanh tra chuyên ngành Phần thứ nhất — gồm một chữ cái in hoa và hai chữ số: A33. Phần thứ hai — gồm ký hiệu chữ X in hoa tương ứng với các chữ số từ 1 đến 6 (X=1-6) để phân biệt cơ quan sử dụng người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, cụ thể như sau: X=1: ký hiệu của Cục Báo chí; X=2: ký hiệu của Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; X=3: ký hiệu của Cục Tần số vô tuyến điện; X=4: ký hiệu của Cục Viễn thông; X=5: ký hiệu của Cục Xuất bản, In và Phát hành; X=6: ký hiệu của Cục An toàn thông tin. Phần thứ ba — gồm ký hiệu chữ Y in hoa tương ứng với số thứ tự cấp Thẻ từ 1 đến n (Y=1-n) của người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành. Điều 6. Cấp mới, cấp đổi, cấp lại Thẻ thanh tra chuyên ngành Điều 7. Thu hồi, tạm đình chỉ sử dụng Thẻ thanh tra chuyên ngành Điều 8. Kinh phí in phôi, in Thẻ, cấp Thẻ thanh tra chuyên ngành Điều 9. Bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành Điều 10. Đảm bảo phương tiện, công cụ cho hoạt động thanh tra chuyên ngành Điều 11. In, cấp phát Sổ nhật ký Đoàn thanh tra Điều 12. Kinh phí bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành, đảm bảo phương tiện, công cụ cho hoạt động thanh tra, in Sổ nhật ký Đoàn thanh tra Điều 13. Trang phục của người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành Điều 14. Quy cách, màu sắc trang phục nam Điều 15. Quy cách, màu sắc trang phục nữ Điều 16. Quy cách, màu sắc trang phục khác được trang bị chung cho nam và nữ Điều 17. Cấp hiệu Điều 18. Tiêu chuẩn và niên hạn cấp phát trang phục Điều 19. Quản lý, sử dụng trang phục của người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành Điều 20. Kinh phí may, sắm trang phục Điều 21. Hiệu lực thi hành Điều 22. Trách nhiệm thi hành Phụ lục 01 — MẪU QUYẾT ĐỊNH PHÂN CÔNG NGƯỜI ĐƯỢC GIAO Điều 1. Phân công người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra. Điều 3. Người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành được hưởng chế độ bồi dưỡng theo quy định hiện hành. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng, Trưởng đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành của Cục, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Phụ lục 02 — MẪU QUYẾT ĐỊNH THÔI PHÂN CÔNG NGƯỜI ĐƯỢC GIAO Điều 1. Thôi phân công thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành (1) đối với ông/bà (2)……………………………………………………………………. Điều 2. Ông/bà có tên tại Điều 1 thôi hưởng chế độ, chính sách và các nhiệm vụ, quyền hạn của người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. Điều 3. Ông/bà có tên tại Điều 1 có trách nhiệm nộp lại Thẻ thanh tra chuyên ngành (3) cho bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành của Cục. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng, Trưởng đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành của Cục, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các ông/bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Phụ lục 03 — MẪU THẺ THANH TRA CHUYÊN NGÀNH Phụ lục 04 — MẪU CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ CẤP MỚI/CẤP ĐỔI/CẤP LẠI Phụ lục 05 — MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI THẺ THANH TRA CHUYÊN NGÀNH Phụ lục 06 — MẪU QUYẾT ĐỊNH CẤP MỚI/CẤP ĐỔI/CẤP LẠI Điều 1. Cấp mới/cấp đổi/cấp lại Thẻ thanh tra chuyên ngành cho các ông/bà có tên tại danh sách kèm theo. Điều 2. Người được cấp Thẻ thanh tra chuyên ngành có trách nhiệm quản lý, sử dụng Thẻ Thanh tra chuyên ngành theo đúng quy định của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Cục trưởng Cục được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành có công chức được cấp Thẻ và các ông/bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Phụ lục 07 — MẪU CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ THU HỒI/TẠM ĐÌNH CHỈ Phụ lục 08 — MẪU QUYẾT ĐỊNH THU HỒI/TẠM ĐÌNH CHỈ Điều 1. Thu hồi/tạm đình chỉ sử dụng Thẻ thanh tra chuyên ngành (Mã số Thẻ....) của ông/bà... Điều 2. Ông/bà... có trách nhiệm bàn giao lại Thẻ Thanh tra chuyên ngành cho Cục trưởng Cục được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành kể từ khi nhận được Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Cục trưởng Cục được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và ông/bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Phụ lục 09 — MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤM DỨT VIỆC TẠM ĐÌNH CHỈ Điều 1. Chấm dứt việc tạm đình chỉ sử dụng Thẻ thanh tra chuyên ngành (Mã số Thẻ...) của ông/bà... Điều 2. Cục trưởng Cục được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành có trách nhiệm bàn giao lại Thẻ Thanh tra chuyên ngành cho người được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Cục trưởng Cục được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và ông/bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Phụ lục 10 — MẪU BIỂN TÊN CỦA NGƯỜI ĐƯỢC GIAO Phụ lục 11 — MẪU CẦU VAI, CẤP HÀM CỦA NGƯỜI ĐƯỢC GIAO
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.