Luật · Quốc hội

Luật 11/2022/QH15

Luật Thanh tra số 11/2022/QH15

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
14/11/2022
Ngày có hiệu lực
01/07/2023
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (70)

Sửa đổi, bổ sung (8)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (118 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Mục đích hoạt động thanh tra
  Điều 4. Nguyên tắc hoạt động thanh tra
  Điều 5. Chức năng của cơ quan thanh tra
  Điều 6. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước trong công tác thanh tra, kiểm tra
  Điều 7. Trách nhiệm phối hợp giữa cơ quan thực hiện chức năng thanh tra với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
  Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thanh tra
Chương II — TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN THỰC HIỆN CHỨC NĂNG THANH TRA
  Điều 9. Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra
  Mục 1 — THANH TRA CHÍNH PHỦ
    Điều 10. Vị trí, chức năng của Thanh tra Chính phủ
    Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Chính phủ
    Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Thanh tra Chính phủ
    Điều 13. Tổ chức của Thanh tra Chính phủ
  Mục 2 — THANH TRA BỘ
    Điều 14. Vị trí, chức năng của Thanh tra Bộ
    Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ
    Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ
    Điều 17. Tổ chức của Thanh tra Bộ
  Mục 3 — THANH TRA TỔNG CỤC, CỤC
    Điều 18. Vị trí, chức năng của Thanh tra Tổng cục, Cục
    Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Tổng cục, Cục
    Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Tổng cục, Cục
    Điều 21. Tổ chức của Thanh tra Tổng cục, Cục
  Mục 4 — THANH TRA TỈNH
    Điều 22. Vị trí, chức năng của Thanh tra tỉnh
    Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh
    Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra tỉnh
    Điều 25. Tổ chức của Thanh tra tỉnh
  Mục 5 — THANH TRA SỞ
    Điều 26. Vị trí, chức năng của Thanh tra sở
    Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra sở
    Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra sở
    Điều 29. Tổ chức của Thanh tra sở
  Mục 6 — THANH TRA HUYỆN
    Điều 30. Vị trí, chức năng của Thanh tra huyện
    Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra huyện
    Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra huyện
    Điều 33. Tổ chức của Thanh tra huyện
  Mục 7 — CƠ QUAN THANH TRA Ở CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ
    Điều 34. Việc thành lập cơ quan thanh tra ở cơ quan thuộc Chính phủ
    Điều 35. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thanh tra ở cơ quan thuộc Chính phủ
  Mục 8 — CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO THỰC HIỆN CHỨC NĂNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH
    Điều 36. Giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
    Điều 37. Hoạt động thanh tra của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Chương III — THANH TRA VIÊN, NGƯỜI ĐƯỢC GIAO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THANH TRA CHUYÊN NGÀNH
  Điều 38. Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành
  Điều 39. Tiêu chuẩn bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên
  Điều 40. Tiêu chuẩn bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên chính
  Điều 41. Tiêu chuẩn bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên cao cấp
  Điều 42. Miễn nhiệm Thanh tra viên
  Điều 43. Trang phục, thẻ thanh tra
Chương IV — HOẠT ĐỘNG THANH TRA
  Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 44. Xây dựng, ban hành Định hướng chương trình thanh tra
    Điều 45. Xây dựng, ban hành kế hoạch thanh tra
    Điều 46. Hình thức thanh tra
    Điều 47. Thời hạn thanh tra
    Điều 48. Gia hạn thời hạn thanh tra
    Điều 49. Trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra hành chính
    Điều 50. Trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra chuyên ngành
    Điều 51. Căn cứ ra quyết định thanh tra
    Điều 52. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra
    Điều 53. Bảo đảm kỷ cương, kỷ luật trong hoạt động thanh tra
    Điều 54. Xử lý hành vi vi phạm pháp luật của người tiến hành thanh tra
    Điều 55. Xử lý chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động thanh tra
    Điều 56. Thanh tra lại
    Điều 57. Hồ sơ thanh tra
  Mục 2 — CHUẨN BỊ THANH TRA
    Điều 58. Thu thập thông tin để chuẩn bị thanh tra
    Điều 59. Ban hành quyết định thanh tra
    Điều 60. Đoàn thanh tra
    Điều 61. Xây dựng, phổ biến kế hoạch tiến hành thanh tra
    Điều 62. Xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo
    Điều 63. Thông báo về việc công bố quyết định thanh tra
  Mục 3 — TIẾN HÀNH THANH TRA TRỰC TIẾP
    Điều 64. Công bố quyết định thanh tra
    Điều 65. Địa điểm, thời gian làm việc của Đoàn thanh tra
    Điều 66. Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra
    Điều 67. Kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu
    Điều 68. Xử lý vi phạm trong quá trình tiến hành thanh tra
    Điều 69. Sửa đổi, bổ sung nội dung kế hoạch tiến hành thanh tra
    Điều 70. Tạm dừng cuộc thanh tra
    Điều 71. Đình chỉ cuộc thanh tra
    Điều 72. Kết thúc việc tiến hành thanh tra trực tiếp
  Mục 4 — KẾT THÚC CUỘC THANH TRA
    Điều 73. Báo cáo kết quả thanh tra
    Điều 74. Xem xét báo cáo kết quả thanh tra
    Điều 75. Xây dựng dự thảo kết luận thanh tra
    Điều 76. Tham khảo ý kiến về dự thảo kết luận thanh tra
    Điều 77. Thẩm định dự thảo kết luận thanh tra
    Điều 78. Ban hành kết luận thanh tra
    Điều 79. Công khai kết luận thanh tra
  Mục 5 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA NGƯỜI TIẾN HÀNH THANH TRA
    Điều 80. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra
    Điều 81. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn thanh tra
    Điều 82. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên khác của Đoàn thanh tra
    Điều 83. Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu và báo cáo, giải trình
    Điều 84. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu
    Điều 85. Niêm phong tài liệu
    Điều 86. Kiểm kê tài sản
    Điều 87. Trưng cầu giám định
    Điều 88. Đình chỉ hành vi vi phạm
    Điều 89. Tạm giữ tài sản, giấy phép, chứng chỉ hành nghề
    Điều 90. Yêu cầu tổ chức tín dụng phong tỏa tài khoản của đối tượng thanh tra
    Điều 91. Thu hồi tài sản bị chiếm đoạt, chiếm giữ, sử dụng trái pháp luật hoặc bị thất thoát do hành vi trái pháp luật gây ra
  Mục 6 — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA ĐỐI TƯỢNG THANH TRA; GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TRA
    Điều 92. Quyền của đối tượng thanh tra
    Điều 93. Nghĩa vụ của đối tượng thanh tra
    Điều 94. Khiếu nại, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
    Điều 95. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại trong hoạt động thanh tra
    Điều 96. Tố cáo, kiến nghị, phản ánh và giải quyết tố cáo, kiến nghị, phản ánh về hoạt động thanh tra
  Mục 7 — GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN THANH TRA
    Điều 97. Trách nhiệm của người ra quyết định thanh tra và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp người là thành viên Đoàn thanh tra
    Điều 98. Nội dung giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra
    Điều 99. Nhiệm vụ, quyền hạn của người thực hiện giám sát
    Điều 100. Trách nhiệm của Trưởng đoàn thanh tra, thành viên khác của Đoàn thanh tra trong hoạt động giám sát
    Điều 101. Tổ chức việc giám sát, báo cáo kết quả giám sát
Chương V — THỰC HIỆN KẾT LUẬN THANH TRA
  Điều 102. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan thanh tra trong việc ban hành kết luận thanh tra
  Điều 103. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước
  Điều 104. Trách nhiệm của đối tượng thanh tra, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
  Điều 105. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra
  Điều 106. Xử lý vi phạm trong thực hiện kết luận thanh tra
Chương VI — PHỐI HỢP TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TRA, KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC, ĐIỀU TRA
  Điều 107. Trách nhiệm phối hợp trong hoạt động thanh tra, kiểm toán nhà nước, điều tra
  Điều 108. Trách nhiệm phối hợp của Tổng Thanh tra Chính phủ và Tổng Kiểm toán nhà nước
  Điều 109. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan thực hiện chức năng thanh tra và Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước khu vực, chuyên ngành
  Điều 110. Tham khảo ý kiến, sử dụng kết quả trong hoạt động thanh tra, kiểm toán nhà nước
  Điều 111. Trách nhiệm của cơ quan điều tra
Chương VII — ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG THANH TRA
  Điều 112. Kinh phí hoạt động của cơ quan thanh tra; chế độ, chính sách đối với Thanh tra viên
  Điều 113. Đầu tư hiện đại hóa hoạt động thanh tra
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 114. Tổ chức và hoạt động thanh tra trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cơ quan cơ yếu Chính phủ
  Điều 115. Tổ chức, hoạt động thanh tra nội bộ
  Điều 116. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan đến thanh tra
  Điều 117. Hiệu lực thi hành
  Điều 118. Quy định chuyển tiếp

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.