Quyết định · UBND
Quyết định 150/2025/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 04/09/2025
- Ngày có hiệu lực
- 04/09/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 43/2018/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Uỷ ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố và nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao ban hành kèm theo Quyết định 2655/2014/QĐ-UBND ngày 28/11/2014 của UBND thành phố. (28/12/2018)
- 2655/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và nhiệm vụ do Chính phủm Thủ tướng Chính phủ giao (28/11/2014)
Bố cục (27 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao và nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 9 năm 2025 và thay thế Quyết định số 2655/2014/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao ban hành kèm theo Quyết định số 2655/2014/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Nguyên tắc chung
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Phân loại các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao
Chương II — NỘI DUNG, QUY TRÌNH CẬP NHẬT THÔNG TIN NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO
Điều 5. Những nội dung phải cập nhật
Điều 6. Trách nhiệm, quy trình và thời hạn cập nhật thông tin
Điều 7. Theo dõi, trao đổi, xử lý thông tin cập nhật
Chương III — THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA
Mục 1 — THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn theo dõi, đôn đốc
Điều 9. Nội dung theo dõi, đôn đốc
Điều 10. Hình thức theo dõi, đôn đốc
Mục 2 — KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn kiểm tra
Điều 12. Nội dung kiểm tra
Điều 13. Hình thức và căn cứ kiểm tra
Điều 14. Quyết định kiểm tra và thành lập Đoàn kiểm tra
Điều 15. Tổ chức kiểm tra
Điều 16. Kết quả kiểm tra
Điều 17. Hồ sơ kiểm tra
Chương IV — CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 18. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 19. Trách nhiệm của sở, ban, ngành
Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
Điều 21. Thời hạn thông tin, báo cáo định kỳ
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 22. Hướng dẫn thực hiện Quy chế
Điều 23. Triển khai thực hiện Quy chế
Điều 24. Khen thưởng và kỷ luật
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.