Nghị định · Chính phủ

Nghị định 151/2003/NĐ-CP

Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
09/12/2003
Ngày có hiệu lực
27/12/2003
Hết hiệu lực
22/11/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (53 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc xử phạt
  Điều 4. Thời hiệu xử phạt và thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng
  Điều 5. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUỐC PHÒNG, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC PHẠT, BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
  Điều 6. Vi phạm các quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự
  Điều 7. Vi phạm quy định về đăng ký sĩ quan dự bị
  Điều 8. Vi phạm quy định về kiểm tra hoặc khám sức khoẻ thực hiện nghĩa vụ quân sự
  Điều 9. Vi phạm quy định về nhập ngũ
  Điều 10. Làm trái hoặc cản trở thực hiện các quy định về nghĩa vụ quân sự
  Điều 11. Vi phạm quy định về làm nghĩa vụ quân sự phục vụ tại ngũ
  Điều 12. Vi phạm quy định về đào tạo sĩ quan dự bị
  Điều 13. Vi phạm quy định về tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu
  Điều 14. Vi phạm quy định về đăng ký phương tiện kỹ thuật
  Điều 15. Vi phạm quy định về huy động phương tiện kỹ thuật
  Điều 16. Vi phạm quy định về sản xuất sản phẩm động viên công nghiệp
  Điều 17. Vi phạm quy định về động viên công nghiệp
  Điều 18. Vi phạm quy định về quản lý trang thiết bị, sản phẩm phục vụ động viên công nghiệp
  Điều 19. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng, vận chuyển trang thiết bị, công nghệ, vật tư chuyên dụng phục vụ sản xuất quốc phòng
  Điều 20. Vi phạm quy định về xây dựng lực lượng dân quân tự vệ
  Điều 21. Vi phạm quy định về sử dụng lực lượng dân quân tự vệ; cản trở dân quân tự vệ thực hiện nhiệm vụ
  Điều 22. Vi phạm quy định về quản lý vũ khí, trang bị
  Điều 23. Vi phạm quy định ra, vào, đi lại trong khu vực cấm, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn của công trình quốc phòng và khu quân sự
  Điều 24. Vi phạm quy định về quay phim, chụp ảnh, đo, vẽ công trình quốc phòng và khu quân sự
  Điều 25. Vi phạm quy định về bảo vệ bí mật công trình quốc phòng và khu quân sự
  Điều 26. Vi phạm quy định về bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự
  Điều 27. Vi phạm quy định về sử dụng công trình quốc phòng
  Điều 28. Vi phạm quy định về quản lý đất quốc phòng
  Điều 29. Vi phạm quy định về sử dụng biển số mô tô, ô tô và phương tiện vận tải quân sự
  Điều 30. Vi phạm quy định về sử dụng mô tô, ô tô và phương tiện vận tải quân sự
  Điều 31. Vi phạm quy định về sử dụng quân trang
  Điều 32. Vi phạm quy định về quản lý quân trang
  Điều 33. Vi phạm quy định về sản xuất quân trang
  Điều 34. Vi phạm quy định về sử dụng phù hiệu, biển công tác, cờ hiệu dành riêng cho quân đội khi làm nhiệm vụ
  Điều 35. Vi phạm quy định về quản lý phù hiệu, biển công tác, cờ hiệu dành riêng cho quân đội khi làm nhiệm vụ
  Điều 36. Vi phạm quy định về sản xuất phù hiệu, biển công tác, cờ hiệu dành riêng cho quân đội khi làm nhiệm vụ
Chương III — THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUỐC PHÒNG
  Điều 37. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp
  Điều 38. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra quốc phòng
  Điều 39. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
  Điều 40. Thẩm quyền xử phạt của Quản lý thị trường
  Điều 41. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng
  Điều 42. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển
  Điều 43. Uỷ quyền và nguyên tắc phân định thẩm quyền xử phạt
  Điều 44. Thu nộp tiền phạt
  Điều 45. Trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng
  Điều 46. Chấp hành quyết định xử phạt và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng
  Điều 47. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính
Chương IV — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
  Điều 48. Khiếu nại, tố cáo
Chương V — KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 49. Khen thưởng
  Điều 50. Xử lý vi phạm
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 51. Hiệu lực thi hành
  Điều 52. Hướng dẫn thi hành
  Điều 53. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.