Nghị định · Chính phủ
Nghị định 120/2013/NĐ-CP
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 09/10/2013
- Ngày có hiệu lực
- 22/11/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 37/2022/NĐ-CP — sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu; quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia; trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (06/06/2022)
- 37/2022/NĐ-CP — sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu; quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia; trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (06/06/2022)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 218/2025/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu (05/08/2025)
- 102/2014/NĐ-CP — Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (10/11/2014)
Được hướng dẫn bởi (3)
- 07/2023/TT-BQP — Thông tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 120/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu và Nghị định số 37/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu; quản lý bảo vệ biên giới quốc gia; trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (27/01/2023)
- 07/2023/TT-BQP — Thông tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 120/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu và Nghị định số 37/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu; quản lý bảo vệ biên giới quốc gia; trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (27/01/2023)
- 10/2015/TT-BCA — Quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực liên quan an ninh, trật tự, an toàn xã hội (11/02/2015)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (15)
- 15/2012/QH13 — Xử lý vi phạm hành chính (20/06/2012)
- 05/2011/QH13 — Cơ yếu (26/11/2011)
- 43/2009/QH12 — Dân quân tự vệ (23/11/2009)
- 19/2008/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam (03/06/2008)
- 02/2008/PL-UBTVQH12 — Công nghiệp quốc phòng (26/01/2008)
- 43/2005/QH11 — Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự (14/06/2005)
- 39/2005/QH11 — Quốc phòng (14/06/2005)
- 09/2003/PL-UBTVQH11 — Động viên công nghiệp (25/02/2003)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 16/1999/QH10 — Sỹ quan quân đội nhân dân Việt Nam (21/12/1999)
- 51-L/CTN — Về lực lượng dự bị động viên (27/08/1996)
- Không số — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự (22/06/1994)
- 32-L/CTN — Bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự (19/05/1994)
- Không số — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự (21/12/1990)
- Không số — Nghĩa vụ quân sự (30/12/1981)
Bố cục (52 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu
Điều 3. Quy định về mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức và thẩm quyền xử phạt tiền
Chương II — XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUỐC PHÒNG
Mục 1 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT
Điều 4. Vi phạm các quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự
Điều 5. Vi phạm quy định sơ tuyển thực hiện nghĩa vụ quân sự
Điều 6. Vi phạm quy định về kiểm tra, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự
Điều 7. Vi phạm quy định về nhập ngũ
Điều 8. Vi phạm quy định về thực hiện nghĩa vụ quân sự phục vụ tại ngũ
Điều 9. Vi phạm các quy định về thực hiện nghĩa vụ quân sự
Mục 2 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ VỀ LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN
Điều 10. Vi phạm quy định về đăng ký sĩ quan dự bị
Điều 11. Vi phạm quy định về đào tạo sĩ quan dự bị
Điều 12. Vi phạm quy định về tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu
Điều 13. Vi phạm quy định về đăng ký phương tiện kỹ thuật
Điều 14. Vi phạm quy định về huy động phương tiện kỹ thuật
Mục 3 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ VỀ ĐỘNG VIÊN CÔNG NGHIỆP
Điều 15. Vi phạm quy định về động viên công nghiệp
Điều 16. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng trang thiết bị, tài liệu công nghệ phục vụ động viên công nghiệp
Điều 17. Vi phạm quy định về sản phẩm động viên công nghiệp
Mục 4 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
Điều 18. Vi phạm quy định về hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng
Điều 19. Vi phạm quy định về sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng
Điều 20. Vi phạm các quy định về thực hiện hoạt động công nghiệp quốc phòng
Mục 5 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ VỀ DÂN QUÂN TỰ VỆ
Điều 21. Vi phạm quy định về tổ chức dân quân tư vệ
Điều 22. Vi phạm quy định về huấn luyện dân quân tự vệ
Điều 23. Vi phạm quy định về giả danh dân quân tự vệ nòng cốt, sử dụng dân quân tự vệ, cản trở dân quân tự vệ thực hiện nhiệm vụ
Điều 24. Vi phạm quy định về quản lý vũ khí, trang bị
Mục 6 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT
Điều 25. Vi phạm quy định đi lại, cư trú, sản xuất, kinh doanh bất hợp pháp trong khu vực cấm, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn của công trình quốc phòng, khu quân sự
Điều 26. Vi phạm quy định về bảo vệ bí mật công trình quốc phòng và khu quân sự
Điều 27. Vi phạm quy định về bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự
Điều 28. Vi phạm quy định về sử dụng công trình quốc phòng và khu quân sự
Điều 29. Vi phạm quy định về lấn chiếm đất quốc phòng, đất ở, nhà ở do Quân đội quản lý
Mục 7 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VỀ SỬ DỤNG GIẤY PHÉP LÁI XE QUÂN SỰ, BIỂN SỐ MÔ TÔ, BIỂN SỐ Ô TÔ, BIỂN SỐ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI QUÂN SỰ
Điều 30. Vi phạm quy định về mua, bán, sử dụng giấy phép lái xe quân sự giả, biển số mô tô, biển số ô tô, biển số phương tiện vận tải quân sự
Điều 31. Vi phạm quy định về làm giả giấy phép lái xe quân sự và biển số mô tô, biển số ô tô, biển số phương tiện vận tải quân sự
Mục 8 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VỀ SỬ DỤNG, MUA BÁN, SẢN XUẤT QUÂN TRANG VÀ BIỂN CÔNG TÁC, CỜ HIỆU
Điều 32. Vi phạm quy định về sử dụng quân trang
Điều 33. Vi phạm quy định về quản lý quân trang
Điều 34. Vi phạm quy định về sản xuất quân trang
Điều 35. Vi phạm quy định về sử dụng biển công tác, cờ hiệu, tín hiệu ưu tiên dành riêng cho Quân đội khi làm nhiệm vụ.
Điều 36. Vi phạm quy định về sản xuất biển công tác, cờ hiệu dành riêng cho Quân đội khi làm nhiệm vụ.
Mục 9 — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUỐC PHÒNG
Điều 37. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
Điều 38. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra quốc phòng
Điều 39. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
Điều 40. Thẩm quyền xử phạt của Quản lý thị trường
Điều 41. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng
Điều 42. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển
Điều 43. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng
Chương III — XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CƠ YẾU
Mục 1 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ VỀ LĨNH VỰC CƠ YẾU
Điều 44. Vi phạm quy định về sử dụng sản phẩm mật mã không do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp để bảo vệ thông tin thuộc phạm vi bí mật Nhà nước
Điều 45. Vi phạm quy định về bảo vệ bí mật Nhà nước khi truyền thông tin mật bằng phương tiện thông tin, viễn thông hoặc lưu giữ thông tin mật bằng thiết bị điện tử, tin học mà không mã hóa bằng mật mã của cơ yếu
Điều 46. Vi phạm quy định về thời hạn không được tham gia hoạt động mật mã và quy định về sản xuất, cung cấp sản phẩm mật mã để bảo vệ thông tin thuộc phạm vi bí mật Nhà nước
Mục 2 — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CƠ YẾU
Điều 47. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành cơ yếu
Điều 48. Thẩm quyền xử phạt của Trưởng Ban Cơ yếu Chính phủ
Điều 49. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực cơ yếu
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 50. Hiệu lực thi hành
Điều 51. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 52. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.