Nghị định · Chính phủ
Nghị định 152/1999/NĐ-CP
Quy định việc người lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 20/09/1999
- Ngày có hiệu lực
- 05/10/1999
- Hết hiệu lực
- 12/08/2003
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (16)
- 373/2003/QĐ-NHNN — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 440/2001/QĐ-NHNN ngày 17/4/2001 về việc cho vay đối với người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài (22/04/2003)
- 39/2003/QĐ-UB — Về một số chính sách khuyến khích xuất khẩu lao động (14/04/2003)
- 342/2003/QĐ-BLĐTBXH — Về việc thu hồi giấy phép hoạt động và chuyên gia Việt Nam đi làm có thời hạn ở nước ngoài (21/03/2003)
- 24/2003/QĐ-UB — V/v Ban hành Chương trình xuất khẩu lao động giai đoạn 2003 – 2010 và Quy chế làm việc của BCĐ xuất khẩu lao động (20/03/2003)
- 335/2003/QĐ-BLĐTBXH — Về việc quy định tạm thời các hình thức xử lý vi phạm đối với các doanh nghiệp thí điểm đưa lao động đi làm việc tại Malaysia (19/03/2003)
- 24/2003/QĐ-UB — Về việc Quy định mức thu phí đào tạo, giáo dục định hướng cho người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài (05/03/2003)
- 621/2001/QĐ-BLĐTBXH — Về việc ban hành "Qui chế thực hiện đưa người lao động Việt Nam sang tu nghiệp tại Nhật Bản". (03/07/2001)
- 68/2001/QĐ-TTg — Về một số biện pháp xử lý đối với tu nghiệp sinh Việt Nam tại Nhật Bản và Hàn Quốc tự ý bỏ hợp đồng tu nghiệp (02/05/2001)
- 440/2001/QĐ-NHNN — Về việc cho vay đối với người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài (17/04/2001)
- 884/2000/QĐ-LĐTBXH — Về việc Ban hành “Quy trình thẩm định và ra quyết định thành lập doanh nghiệp xuất khẩu lao động thuộc một số đoàn thể Trung ương” (06/09/2000)
- 740/QĐ-CT — Bổ sung chức năng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài cho Công ty Thương mại Bắc Ninh (18/06/2000)
- 16/2000/TTLT/BTC-BLĐTBXH — Hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính đối với người lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo Nghị định số 152/1999/NĐ-CP ngày 20/09/1999 của Chính phủ. (28/02/2000)
- 179/2000/QĐ-BLĐTBXH — Về việc ban hành Quy chế tạm thời về cấp và quản lý Chứng chỉ đào tạo và giáo dục định hướng cho người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài (22/02/2000)
- 1635/1999/QĐ-BLĐ — Về việc ban hành Quy chế Đào tạo và giáo dục định hướng cho người lao động Việt Nam đi làm việccó thời hạn ở nước ngoài. (13/12/1999)
- 1635/1999/QĐ-BLĐTBXH — Về việc ban hành Quy chế Đào tạo và giáo dục định hướng cho người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài (13/12/1999)
- 28/1999/TT-BLĐTBXH — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 152/1999/NĐ-CP ngày 20/9/1999 của Chính phủ quy định việc người lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nuớc ngoài. (15/11/1999)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Lao động (23/06/1994)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (26 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Điều 2. Điều 3. Điều 4. Chương II — THỦ TỤC CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG CHUYÊN DOANH Điều 5. Chương III — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM Điều 8. Ngườilao động đi làm việc ở nước ngoài thông qua doanh nghiệp cung ứng lao động cócác quyền và lợi ích sau đây: Điều 9. Người lao động đi làm việc ở nước ngoài thông qua doanh nghiệp cung ứng laođộng có các nghĩa vụ sau đây: Điều 10. Điều 11. Chương IV — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA DOANH NGHIỆP Điều 12. Doanhnghiệp có giấy phép hoạt động chuyên doanh có các quyền sau đây: Điều 13. Doanh nghiệp có giấy phép hoạt động chuyên doanh có nghĩa vụ sau đây: Điều 14. Điều 15. Điều 16. Điều 17. Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, NGÀNH VÀ Điều 18. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm: Điều 19. Điều 20. CácBộ, ngành, cơ quan Trung ương các Đoàn thể, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có tráchnhiệm: Điều 21. Điều 22. Chương VI — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 23. Điều 24. Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 25. Điều 26. Điều 27. Điều 28.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.