Quyết định · UBND

Quyết định 1554/2009/QĐ-UBND

Về việc ban hành quy định quản lý Nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
25/06/2009
Ngày có hiệu lực
05/07/2009
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (18 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này nội dung "Quy định quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn"
Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện nội dung bản Quy định quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ghi tại điều 1 của Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau mười (10) ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Công thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng; Thủ trưởng các Sở, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức có liên quan đến hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — CẤP PHÉP THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC, XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
  Điều 4. Trường hợp không phải xin cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
  Điều 5. Trường hợp không phải xin cấp giấy phép khai thác sử dụng nước dưới đất nhưng phải kê khai đăng ký việc khai thác, sử dụng nước, chiều sâu giếng khai thác
  Điều 6. Vùng bảo hộ vệ sinh khu vực khai thác, sử dụng tài nguyên nước đối với trường hợp phải xin cấp phép
  Điều 7. Thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất của UBND tỉnh
  Điều 8. Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất
Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, NGÀNH VÀ CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN TRONG VIỆC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC
  Điều 9. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành
  Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã
  Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:
Chương IV — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC, XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
  Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất
Chương V — CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH VỀ THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC, XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
  Điều 13. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 14. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.