Quyết định · UBND
Quyết định 1554/2009/QĐ-UBND
Về việc ban hành quy định quản lý Nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 25/06/2009
- Ngày có hiệu lực
- 05/07/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 15/2008/QĐ-BTNMT — Ban hành Quy định Bảo vệ tài nguyên nước dưới đất (31/12/2008)
- 17/2006/QĐ-BTNMT — Ban hành Quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất (12/10/2006)
- 02/2005/TT-BTNMT — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước (24/06/2005)
- 149/2004/NĐ-CP — Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,xả nước thải vào nguồn nước (27/07/2004)
- 179/1999/NĐ-CP — Quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước (30/12/1999)
- 08/1998/QH10 — Tài nguyên nước (20/05/1998)
Bố cục (18 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này nội dung "Quy định quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn" Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện nội dung bản Quy định quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ghi tại điều 1 của Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau mười (10) ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Công thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng; Thủ trưởng các Sở, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức có liên quan đến hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Chương II — CẤP PHÉP THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC, XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT Điều 4. Trường hợp không phải xin cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước Điều 5. Trường hợp không phải xin cấp giấy phép khai thác sử dụng nước dưới đất nhưng phải kê khai đăng ký việc khai thác, sử dụng nước, chiều sâu giếng khai thác Điều 6. Vùng bảo hộ vệ sinh khu vực khai thác, sử dụng tài nguyên nước đối với trường hợp phải xin cấp phép Điều 7. Thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất của UBND tỉnh Điều 8. Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, NGÀNH VÀ CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN TRONG VIỆC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC Điều 9. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: Chương IV — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC, XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất Chương V — CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH VỀ THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC, XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT Điều 13. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.