Quyết định · CT

Quyết định 157/QĐ-CT

Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Yên Bái

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
05/05/2006
Ngày có hiệu lực
15/05/2006
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (31 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này: "Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Yên Bái".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 207/2003/QĐ- UB ngày 01/7/2003 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Yên Bái.
Điều 3. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Yên Bái và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CỦA TRUNG TÂM DỊCH VỤ BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TỈNH YÊN BÁI
  Điều 1. Vị trí, chức năng của Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Yên Bái
  Điều 2. Nhiệm vụ của Trung tâm
  Điều 3. Quyền hạn của Trung tâm
Chương II — TỔ CHỨC BỘ MÁY, CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA TRUNG TÂM
  Điều 4. Tổ chức bộ máy của Trung tâm
  Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của giám đốc Trung tâm
  Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Phó giám đốc Trung tâm
  Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn đấu giá viên
  Điều 8. Chế độ thông tin, báo cáo
  Điều 9. Quản lý, lưu trữ hồ sơ, con dấu
Chương III — CƠ CHẾ PHỐI HỢP VÀ CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH CỦA TRUNG TÂM
  Điều 10. Hợp đồng bán đấu giá tài sản là căn cứ pháp lý để các cơ quan chức năng chuyển giao tài sản và đăng ký quyền sử dụng sở hữu cho người trúng giá.
  Điều 11. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với các ngành chức năng, hướng dẫn kiểm tra, ấn định các mức chi hợp lý cho hoạt động bắt giữ, định giá, bảo quản và các hoạt động tài chính liên quan đến hoạt động bán đấu giá tài sản.
  Điều 12. Cục thuế có trách nhiệm phối hợp hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ thu nộp các loại phí, lệ phí của Trung tâm theo quy định.
  Điều 13. Tài chính của Trung tâm
  Điều 14. Tài sản của Trung tâm (trang thiết bị văn phòng, kho tàng và các tài sản khác) do Ngân sách Nhà nước cấp được quản lý, sử dụng theo quy định của nhà nước.
  Điều 15. Các khoản chi cho hoạt động bán đấu giá tài sản
  Điều 16. Sử dụng kinh phí thu được từ hoạt động bán đấu giá tài sản
Chương IV — CÁC LOẠI TÀI SẢN BÁN ĐẤU GIÁ
  Điều 17. Tài sản để Thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án (tài sản kê biên, tài sản bị tịch thu xung công quỹ nhà nước). Các tài sản này do cơ quan Thi hành án Dân sự cấp tỉnh, cấp huyện ký hợp đồng uỷ quyền cho Trung tâm để tổ chức bán đấu giá.
  Điều 18. Tài sản cầm cố, thế chấp, bảo lãnh để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự do tổ chức, các nhân có quyền bán tài sản ký hợp đồng uỷ quyền cho Trung tâm để bán đấu giá.
  Điều 19. Tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002.
  Điều 20.
  Điều 21.
  Điều 22. Tài sản thanh lý của các doanh nghiệp nhà nước có yêu cầu bán đấu giá.
Chương V — HOẠT ĐỘNG BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
  Điều 23. Thủ tục bán đấu giá
  Điều 24. Điều kiện của người tham gia đấu giá tài sản và xử lý khoản tiền đặt trước
  Điều 25. Quản lý, bảo quản tài sản bán đấu giá
  Điều 26. Nộp tiền bán đấu giá tài sản
Chương VI — KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 27. Khen thưởng và xử lý vi phạm.
  Điều 28. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.