Nghị định · Chính phủ

Nghị định 05/2005/NĐ-CP

Về bán đấu giá tài sản

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
18/01/2005
Ngày có hiệu lực
10/02/2005
Hết hiệu lực
01/07/2010
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (90)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (7)

Bố cục (54 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Nguyên tắc bán đấu giá tài sản
  Điều 4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người mua được tài sản bán đấu giá.
Chương II — TÀI SẢN BÁN ĐẤU GIÁ, THỦ TỤC BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
  Điều 5. Các loại tài sản bán đấu giá
  Điều 6. Lựa chọn người bán đấu giá tài sản
  Điều 7. Hợp đồng uỷ quyền bán đấu giá tài sản
  Điều 8. Ký kết hợp đồng uỷ quyền bán đấu giá tài sản
  Điều 9. Xác định giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá
  Điều 10. Giám định tài sản bán đấu giá
  Điều 11. Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng uỷ quyền bán đấu giá tài sản
  Điều 12. Niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá tài sản
  Điều 13. Người không được tham gia đấu giá tài sản
  Điều 14. Đăng ký mua tài sản bán đấu giá.
  Điều 15. Trưng bày, xem tài sản bán đấu giá
  Điều 16. Địa điểm bán đấu giá tài sản
  Điều 17. Tiến hành cuộc bán đấu giá tài sản
  Điều 18. Văn bản bán đấu giá tài sản
  Điều 19. Bán tài sản bán đấu giá trong trường hợp đặc biệt
  Điều 20. Rút lại giá đã trả
  Điều 21. Từ chối mua tài sản bán đấu giá.
  Điều 22. Trả lại tài sản bán đấu giá trong trường hợp bán đấu giá tài sản không thành
  Điều 23. Thanh toán tiền bán tài sản trong trường hợp bán đấu giá tài sản thành
  Điều 24. Thời hạn, phương thức, địa điểm thanh toán tiền mua tài sản, giao tài sau đã bán đấu giá
  Điều 25. Mua lại tài sản đã bán đấu giá
  Điều 26. Chi phí bán đấu giá tài sản
  Điều 27. Phí dịch vụ làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng, xác định giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (sau đây gọi chung là phí dịch vụ)
  Điều 28. Quản lý, sử dụng chi phí bán đấu giá tài sản, phí dịch vụ và các khoản thu khác
  Điều 29. Hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bán đấu giá
  Điều 30. Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bán đấu giá
  Điều 31. Trách nhiệm về giá trị, chất lượng của tài sản đã bán đấu giá
  Điều 32. Huỷ kết quả bán đấu giá tài sản
  Điều 33. Tổ chức bán đấu giá lại
Chương III — NGƯỜI BÁN ĐẤU GIÁ
  Điều 34. Người bán đấu giá
  Điều 35. Doanh nghiệp bán dấu giá tài sản
  Điều 36. Trung tâm dịch vụ bán đấu g á tài sản
  Điều 37. Hội đồng bán đấu giá tài sản.
  Điều 38. Nghĩa vụ của người bán đấu giá tài sản
  Điều 39. Quyền của người bán đấu giá tài sản
  Điều 40. Người điều hành cuộc bán đấu giá tài sản
  Điều 41. Đấu giá viên
  Điều 42. Thủ tục cấp Thẻ đấu giá viên
  Điều 43. Quyền, nghĩa vụ của đấu giá viên
Chương IV — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
  Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp
  Điều 45. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính
  Điều 46. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Chương V — KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM, KHIẾU NẠI, TỔ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
  Điều 47. Khen thưởng
  Điều 48. Xử lý vi phạm đối với người tham gia đấu giá tài sản
  Điều 49. Xử lý vi phạm đối với người bán đấu giá tài sản, người điều hành cuộc bán đấu giá tài sản
  Điều 50. Khiếu nại, tố cáo
  Điều 51. Giải quyết tranh chấp
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 52. Quy định chuyển tiếp
  Điều 53. Hiệu lực thi hành
  Điều 54. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.