Nghị định · Chính phủ
Nghị định 05/2005/NĐ-CP
Về bán đấu giá tài sản
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 18/01/2005
- Ngày có hiệu lực
- 10/02/2005
- Hết hiệu lực
- 01/07/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 17/2010/NĐ-CP — Về bán đấu giá tài sản (04/03/2010)
Được hướng dẫn bởi (90)
- 82/2009/TT-BTC — Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bán đấu giá cổ phần (27/04/2009)
- 103/2008/QĐ-BTC — Về việc ban hành Quy chế bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia do Cục Dự trữ quốc gia trực tiếp quản lý (12/11/2008)
- 97/2007/QĐ-BTC — Về việc ban hành Quy chế nhập, xuất vật tư, thiết bị dự trữ quốc gia do Cục Dự trữ quốc gia trực tiếp quản lý (03/12/2007)
- 68/2006/TTLT-BTC-BTP — Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính về kinh phí tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự (26/07/2006)
- 03/2005/TT-BTP — Hướng dẫn một số Quy định của Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản (04/05/2005)
- 09/2011/CT-UBND — Về việc tăng cường thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (08/04/2011)
- 89/2009/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện bị tịch thu do vi phạm hành chính tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản thành phố Hồ Chí Minh. (10/11/2009)
- 75/2009/QĐ-UBND — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 47/2009/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố. (13/10/2009)
- 64/2009/QĐ-UBND — Về việc phê duyệt Đề án Phân cấp quản lý di tích - danh thắng xếp hạng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (16/09/2009)
- 47/2009/QĐ-UBND — Về ban hành Quy chế tổ chức bán đấu giá hàng hóa, tài sản tịch thu sung quỹ Nhà nước, tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước và các tài sản hàng hóa kê biên phát mãi theo quyết định xử lý của các cơ quan có thẩm quyền (trừ tài sản là nhà, đất). (07/07/2009)
- 11/2009/QĐ-UBND — Về việc phê duyệt khung giá đất khởi điểm, bước giá, phương án phân lô, bố trí khu vực tái định cư, khu vực đấu giá để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất trên tuyến đường Trung tâm Km5 - Thị trấn Yên Bình. (23/06/2009)
- 1098/2009/QĐ-UBND — Về việc quy định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (30/05/2009)
- 82/2009/TT-BTC — Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bán đấu giá cổ phần (27/04/2009)
- 06/2009/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai (13/04/2009)
- 7e/2009/NQCĐ-HĐND — Về việc điều chỉnh, bổ sung một số loại phí và lệ phí thuộc lĩnh vực tư pháp (09/04/2009)
- 7e/2009/NQCĐ-HĐND — Về việc Điều chỉnh, bổ sung một số loại phí và lệ phí thuộc lĩnh vực tư pháp (09/04/2009)
- 7e/2009/NQ-HĐND — Về việc điều chỉnh, bổ sung một số loại phí và lệ phí thuộc lĩnh vực Tư pháp (09/04/2009)
- 7e/2009/NQCĐ-HĐND. — Về việc Điều chỉnh, bổ sung một số loại phí và lệ phí thuộc lĩnh vực tư pháp (09/04/2009)
- 02/2009/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. (20/02/2009)
- 24/2009/QĐ-UB — Về việc thu phí đấu giá trên địa bàn thành phố Hà Nội (09/01/2009)
- 103/2008/QĐ-BTC — Về việc ban hành Quy chế bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia do Cục Dự trữ quốc gia trực tiếp quản lý (12/11/2008)
- 35/2008/QĐ-UBND — V/v thay đổi Chủ tịch Hội đồng bán đấu giá nhà và chuyển quyền sử dụng đất thuộc công sản Nhà nước tại Quyết định số 41/2007/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2007 của UBND thành phố về việc ban hành quy chế bán đấu giá nhà và chuyển quyền sử dụng đất thuộc công sản Nhà nước (27/06/2008)
- 49/2008/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế bán đấu giá tài sản ban hành kèm theo Quyết định số 17/2006/QĐ-UBND ngày 16/02/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận (19/06/2008)
- 29/2008/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành. (17/05/2008)
- 39/2008/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định về quy trình quản lý, xử lý, xác định giá khởi điểm và chuyển giao tài sản nhà nước để bán đấu giá trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND ngày 01/10/2007 của UBND tỉnh Bình Thuận (08/05/2008)
- 06/2008/QĐ-UBND — V/v ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá áp dụng đối với đơn vị thu phí thuộc địa phương quản lý (18/02/2008)
- 74/2007/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai (05/12/2007)
- 97/2007/QĐ-BTC — Về việc ban hành Quy chế nhập, xuất vật tư, thiết bị dự trữ quốc gia do Cục Dự trữ quốc gia trực tiếp quản lý (03/12/2007)
- 43/2007/QĐ-UBND — Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (15/11/2007)
- 18/2007/QĐ-UBND — Về việc thành lập Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp trên cơ sở chuyển giao bộ phận đấu giá, nhiệm vụ đấu giá từ Trung tâm tư vấn tài chính, thẩm định giá, đấu giá - Sở Tài chính (14/11/2007)
- … và 60 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 86-CP — Ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản (19/12/1996)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 13/2004/PL-UBTVQH11 — Thi hành án dân sự (14/01/2004)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- Không số — Dân sự (28/10/1995)
- 13/2004/PL-UBTVQH11 — Thi hành án dân sự (14/01/2004)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- Không số — Dân sự (28/10/1995)
Bố cục (54 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Nguyên tắc bán đấu giá tài sản Điều 4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người mua được tài sản bán đấu giá. Chương II — TÀI SẢN BÁN ĐẤU GIÁ, THỦ TỤC BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN Điều 5. Các loại tài sản bán đấu giá Điều 6. Lựa chọn người bán đấu giá tài sản Điều 7. Hợp đồng uỷ quyền bán đấu giá tài sản Điều 8. Ký kết hợp đồng uỷ quyền bán đấu giá tài sản Điều 9. Xác định giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá Điều 10. Giám định tài sản bán đấu giá Điều 11. Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng uỷ quyền bán đấu giá tài sản Điều 12. Niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá tài sản Điều 13. Người không được tham gia đấu giá tài sản Điều 14. Đăng ký mua tài sản bán đấu giá. Điều 15. Trưng bày, xem tài sản bán đấu giá Điều 16. Địa điểm bán đấu giá tài sản Điều 17. Tiến hành cuộc bán đấu giá tài sản Điều 18. Văn bản bán đấu giá tài sản Điều 19. Bán tài sản bán đấu giá trong trường hợp đặc biệt Điều 20. Rút lại giá đã trả Điều 21. Từ chối mua tài sản bán đấu giá. Điều 22. Trả lại tài sản bán đấu giá trong trường hợp bán đấu giá tài sản không thành Điều 23. Thanh toán tiền bán tài sản trong trường hợp bán đấu giá tài sản thành Điều 24. Thời hạn, phương thức, địa điểm thanh toán tiền mua tài sản, giao tài sau đã bán đấu giá Điều 25. Mua lại tài sản đã bán đấu giá Điều 26. Chi phí bán đấu giá tài sản Điều 27. Phí dịch vụ làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng, xác định giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (sau đây gọi chung là phí dịch vụ) Điều 28. Quản lý, sử dụng chi phí bán đấu giá tài sản, phí dịch vụ và các khoản thu khác Điều 29. Hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bán đấu giá Điều 30. Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bán đấu giá Điều 31. Trách nhiệm về giá trị, chất lượng của tài sản đã bán đấu giá Điều 32. Huỷ kết quả bán đấu giá tài sản Điều 33. Tổ chức bán đấu giá lại Chương III — NGƯỜI BÁN ĐẤU GIÁ Điều 34. Người bán đấu giá Điều 35. Doanh nghiệp bán dấu giá tài sản Điều 36. Trung tâm dịch vụ bán đấu g á tài sản Điều 37. Hội đồng bán đấu giá tài sản. Điều 38. Nghĩa vụ của người bán đấu giá tài sản Điều 39. Quyền của người bán đấu giá tài sản Điều 40. Người điều hành cuộc bán đấu giá tài sản Điều 41. Đấu giá viên Điều 42. Thủ tục cấp Thẻ đấu giá viên Điều 43. Quyền, nghĩa vụ của đấu giá viên Chương IV — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp Điều 45. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính Điều 46. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Chương V — KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM, KHIẾU NẠI, TỔ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP Điều 47. Khen thưởng Điều 48. Xử lý vi phạm đối với người tham gia đấu giá tài sản Điều 49. Xử lý vi phạm đối với người bán đấu giá tài sản, người điều hành cuộc bán đấu giá tài sản Điều 50. Khiếu nại, tố cáo Điều 51. Giải quyết tranh chấp Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 52. Quy định chuyển tiếp Điều 53. Hiệu lực thi hành Điều 54. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.