Nghị định · Chính phủ
Nghị định 159/2013/NĐ-CP
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 12/11/2013
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 119/2020/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản (07/10/2020)
Được hướng dẫn bởi (4)
- 44/2016/QĐ-UBND — Về việc bãi bỏ Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND ngày 19/9/2011 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh Long An (13/09/2016)
- 10/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, cung cấp, sử dụng trang thông tin điện tử trên mạng Internet trên địa bàn tỉnh Yên Bái (21/03/2016)
- 10/2015/TT-BCA — Quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực liên quan an ninh, trật tự, an toàn xã hội (11/02/2015)
- 05/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trang thông tin điện tử và mạng xã hội trên địa bàn tỉnh Lào Cai (29/01/2015)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 19/2012/QH13 — Xuất bản (20/11/2012)
- 15/2012/QH13 — Xử lý vi phạm hành chính (20/06/2012)
- 36/2009/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ (19/06/2009)
- 50/2005/QH11 — Sở hữu trí tuệ (29/11/2005)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 12/1999/QH10 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí (12/06/1999)
- 29-LCT/HĐNN8 — Báo chí (28/12/1989)
Bố cục (38 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
Điều 3. Biện pháp khắc phục hậu quả
Điều 4. Quy định phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ, XUẤT BẢN, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Mục 1 — VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ
Điều 5. Vi phạm quy định về giấy phép
Điều 6. Vi phạm quy định về hoạt động nghề nghiệp, sử dụng thẻ nhà báo
Điều 7. Hành vi cản trở trái pháp luật hoạt động báo chí
Điều 8. Vi phạm quy định về nội dung thông tin
Điều 9. Vi phạm quy định về cung cấp thông tin cho báo chí và sử dụng thông tin của cơ quan báo chí
Điều 10. Vi phạm quy định về cải chính trên báo chí
Điều 11. Vi phạm quy định về họp báo
Điều 12. Vi phạm quy định về trình bày sản phẩm báo chí
Điều 13. Vi phạm quy định về phát hành sản phẩm báo chí
Điều 14. Vi phạm quy định về lưu chiểu sản phẩm báo chí
Điều 15. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu báo chí
Điều 16. Vi phạm quy định về quản lý hoạt động truyền hình trả tiền và thu tín hiệu truyền hình trực tiếp từ vệ tinh
Điều 17. Vi phạm quy định về liên kết trong hoạt động sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình
Mục 2 — VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT BẢN
Điều 18. Vi phạm quy định về giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực xuất bản
Điều 19. Vi phạm quy định về quy trình, thủ tục trong lĩnh vực xuất bản
Điều 20. Vi phạm quy định về nội dung xuất bản phẩm
Điều 21. Vi phạm quy định về trình bày, minh họa xuất bản phẩm
Điều 22. Vi phạm quy định về nộp lưu chiểu xuất bản phẩm và nộp cho Thư viện Quốc gia Việt Nam
Điều 23. Vi phạm quy định về liên kết trong hoạt động xuất bản
Điều 24. Vi phạm quy định về hoạt động in
Điều 25. Vi phạm quy định về in quá số lượng
Điều 26. Vi phạm quy định về nhập khẩu, đăng ký, sử dụng máy photocopy màu
Điều 27. Vi phạm quy định về tàng trữ, phát hành xuất bản phẩm và sản phẩm in không phải là xuất bản phẩm
Điều 28. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu xuất bản phẩm
Điều 29. Vi phạm quy định về xuất bản và phát hành xuất bản phẩm điện tử
Mục 3 — VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 30. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo
Chương III — THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 31. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành Thông tin và Truyền thông
Điều 32. Thẩm quyền xử phạt của thanh tra chuyên ngành khác
Điều 33. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Điều 34. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, cơ quan Thuế, Quản lý thị trường
Điều 35. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 36. Hiệu lực thi hành
Điều 37. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 38. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.