Nghị định · Chính phủ
Nghị định 119/2020/NĐ-CP
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 07/10/2020
- Ngày có hiệu lực
- 01/12/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 14/2022/NĐ-CP — sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính viễn thông tần số vô tuyến điện công nghệ thông tin và giao dịch điện tử và NĐ 119/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 (27/01/2022)
- 14/2022/NĐ-CP — sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính viễn thông tần số vô tuyến điện công nghệ thông tin và giao dịch điện tử và NĐ 119/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 (27/01/2022)
Được hướng dẫn bởi (2)
- 55/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý hoạt động xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Hà nam (28/11/2023)
- 29/2021/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội. (22/12/2021)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 103/2016/QH13 — Báo chí (05/04/2016)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
- 19/2012/QH13 — Luật xuất bản (20/11/2012)
- 15/2012/QH13 — Xử lý vi phạm hành chính (20/06/2012)
Bố cục (44 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả Điều 4. Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ Điều 5. Vi phạm quy định về giấy phép Điều 6. Vi phạm quy định về hoạt động báo chí, sử dụng thẻ nhà báo Điều 7. Hành vi cản trở trái pháp luật hoạt động báo chí Điều 8. Vi phạm quy định về đăng, phát nội dung thông tin trên báo chí, bản tin, đặc san Điều 9. Vi phạm quy định về cung cấp thông tin cho báo chí và sử dụng thông tin của cơ quan báo chí Điều 10. Vi phạm quy định về cải chính trên báo chí Điều 11. Vi phạm quy định về họp báo Điều 12. Vi phạm quy định về thông tin phải ghi, thể hiện trên báo chí, bản tin, đặc san Điều 13. Vi phạm quy định về phát hành sản phẩm báo chí, sản phẩm thông tin có tính chất báo chí Điều 14. Vi phạm quy định về lưu chiểu báo chí Điều 15. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu báo chí in Điều 16. Vi phạm quy định về thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh không thuộc dịch vụ phát thanh, truyền hình Điều 17. Vi phạm quy định về quản lý, cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình Điều 18. Vi phạm quy định về cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình Điều 19. Vi phạm quy định về liên kết trong hoạt động báo chí Điều 20. Vi phạm quy định về trang thông tin điện tử tổng hợp Điều 21. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo trong hoạt động báo chí, hoạt động cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình, trang thông tin điện tử tổng hợp Chương III — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT BẢN; HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ Điều 22. Vi phạm quy định về giấy phép, điều kiện hoạt động xuất bản Điều 23. Vi phạm quy định về quy trình, thủ tục trong hoạt động xuất bản Điều 24. Vi phạm quy định về nội dung xuất bản phẩm Điều 25. Vi phạm quy định về trình bày, minh họa xuất bản phẩm và ghi thông tin phải ghi trên xuất bản phẩm Điều 26. Vi phạm quy định về nộp xuất bản phẩm lưu chiểu và nộp xuất bản phẩm cho Thư viện Quốc gia Việt Nam Điều 27. Vi phạm quy định về liên kết trong hoạt động xuất bản Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động in xuất bản phẩm Điều 29. Vi phạm về tàng trữ, phát hành xuất bản phẩm Điều 30. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu xuất bản phẩm Điều 31. Vi phạm quy định về điều kiện hoạt động xuất bản điện tử và phát hành xuất bản phẩm điện tử Điều 32. Vi phạm quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ thông tin, báo cáo trong hoạt động xuất bản Chương IV — THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH Điều 33. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của thanh tra, người được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành Thông tin và Truyền thông Điều 34. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của thanh tra ngoại giao Điều 35. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội biên phòng Điều 36. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển Điều 37. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan Điều 38. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường Điều 39. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân Điều 40. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Điều 41. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 42. Hiệu lực thi hành Điều 43. Điều khoản chuyển tiếp Điều 44. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.