Nghị định · Chính phủ

Nghị định 16/1999/NĐ-CP

Quy định về thủ tục hải quan, giám sát hải quan và lệ phí hải quan

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
27/03/1999
Ngày có hiệu lực
11/04/1999
Hết hiệu lực
01/01/2002
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (12)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (39 điều)

Điều 1. Đối tượng làm thủ tục hải quan
Điều 2. Giải thích các từ ngữ
Điều 3. Người làm thủ tục hải quan
Điều 4. Địa điểm làm thủ tục hải quan và địa điểm kiểm tra hải quan
Điều 5. Thời hạn làm thủ tục hải quan
Điều 6. Khai báo và tiếp nhận hồ sơ hải quan
Điều 7. Xuất trình và kiểm tra hàng hóa
Điều 8. Thông báo thuế, thu, nộp thuế
Điều 9. Giải phóng hàng
Điều 10. Kiểm tra sau giải phóng hàng
Điều 11. Hàng quá cảnh
Điều 12. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm
Điều 13. Hàng tạm nhập để trưng bầy, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm
Điều 14. Hàng viện trợ
Điều 15. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo đường bưu điện, thì hàng thuộc đối tượng quản lý nào, áp dụng quy định thủ tục hải quan đối với đối tượng quản lý đó. Trường hợp vượt quá tiêu chuẩn quy định miễn thuế thì phải nộp thuế (nếu có) phần vượt.
Điều 16. Hàng hoá mua bán từ phương tiện vận tải xuất nhập cảnh tại khu vực cảng biển, cảng sông của Việt Nam.
Điều 17. Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới
Điều 18. Tài sản di chuyển, tài sản thừa kế xuất khẩu, nhập khẩu
Điều 19. Hành lý, ngoại hối, kim khí quý, đá quý, tiền Việt Nam xuất khẩu, nhập khẩu
Điều 20. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ công tác và sinh họat của các cơ quan ngoại giao, lãnh sự, tổ chức quốc tế và các tổ chức người nước ngoài khác có trụ sở thường trực tại Việt Nam phải làm thủ tục hải quan, Bộ hồ sơ gồm:
Điều 21. Hành lý xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh của người được quyền ưu đãi và miễn trừ
Điều 22. Hàng hóa, hành lý xuất khẩu, nhập khẩu trôi dạt, thất lạc, nhầm lẫn, nếu xác định được người sở hữu hàng hoá, hành lý, thì người đó được làm thủ tục hải quan để nhận lại hàng. Bộ Hồ sơ hải quan gồm:
Điều 23. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo các loại hình khác
Điều 24. Quy định chung
Điều 25. Máy bay xuất cảnh, nhập cảnh
Điều 26. Tàu thuyền xuất cảnh, nhập cảnh
Điều 27. Tàu liên vận quốc tế xuất cảnh, nhập cảnh bằng đường sắt
Điều 28. Ô tô xuất cảnh, nhập cảnh
Điều 29. Phương tiện vận tải quân sự
Điều 30. Phương tiện vận tải quá cảnh
Điều 31. Các phương tiện vận tải khác
Điều 32. Phạm vi giám sát hải quan
Điều 33. Thời gian giám sát thực hiện đối với từng đối tượng như sau:
Điều 34. Ngành hải quan được thu lệ phí hải quan đối với các trường hợp sau đây:
Điều 35. Mức thu và sử dụng lệ phí hải quan
Điều 36. Khiếu nại, tố cáo
Điều 37. Xử lý vi phạm
Điều 38. Nghị định này thay thế Nghị định số 171/HĐBT ngày 27 tháng 5 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 39. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của mình có trách nhiệm ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành các điều khoản quy định trong Nghị định này;

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.