Nghị định · Chính phủ
Nghị định 16/1999/NĐ-CP
Quy định về thủ tục hải quan, giám sát hải quan và lệ phí hải quan
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 27/03/1999
- Ngày có hiệu lực
- 11/04/1999
- Hết hiệu lực
- 01/01/2002
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (12)
- 01/2001/TT-TCHQ — Hướng dẫn thủ tục Hải Quan với đồ dùng, hành lý xuất nhập khẩu, phương tiện đi lại của chuyên gia nước ngoài quy định tại quyết định số 211/1998/QĐ-TTG ngày 31/10/1998 của thủ tướng Chính Phủ (09/02/2001)
- 37/2001/TTLT/BKHCNMT-TCHQ — Hướng dẫn thủ tục hải quan và kiểm tra chất lượng đối với hàng hoá xuất nhập khẩu phải kiểm tra nhà nước về chất lượng. (28/06/2001)
- 02/2001/TT-TCHQ — Quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ôtô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu theo chế độ phi mậu dịch (29/05/2001)
- 01/2001/TT-TCHQ — Hướng dẫn thủ tục Hải Quan với đồ dùng, hành lý xuất nhập khẩu, phương tiện đi lại của chuyên gia nước ngoài quy định tại quyết định số 211/1998/QĐ-TTG ngày 31/10/1998 của thủ tướng Chính Phủ (09/02/2001)
- 06/2000/TT-TCHQ — Thông tư của Tổng cục Hải quan hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (31/10/2000)
- 05/2000/TT-TCHQ — Hướng dẫn thủ tục Hải quan đối với xăng dầu nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất (26/09/2000)
- 410/2000/QĐ-TCHQ — Về bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về quản lý xăng dầu (26/09/2000)
- 71/2000/TTLT/BTC-TCHQ — Thông tư hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí hải quan (19/07/2000)
- 04/2000/TT-TCHQ — Hướng dẫn Điều 16 Quyết định số 242/1999/ QĐ- TTg ngày 30/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều hành xuất nhập khẩu năm 2000 đối với hàng hoá phi mậu dịch (09/06/2000)
- 45/2000/TTLT/BTC-TCHQ — Thông tư liên tịch của Bộ Tài chính-Tổng cục Hải quan số 45/2000/TTLT/BTC-TCHQ ngày 23 tháng 5 năm 2000 hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí hải quan (23/05/2000)
- 09/2000/TTLT/BTM-TCHQ — Về việc xác định và kiểm tra xuất xứ hàng hoá (17/04/2000)
- 02/1999/TTLT/BGTVT-TCHQ — Quy định công tác phối hợp kiểm tra, giám sát đối với hàng hoá xuất nhập khẩu, hành lý của hành khách xuất nhập cảnh bằng phương tiện vận tải trên tuyến đường sắt liên vận quốc tế. (08/06/1999)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
- 32-LCT/HĐNN8 — Hải quan (23/02/1990)
Bố cục (39 điều)
Điều 1. Đối tượng làm thủ tục hải quan Điều 2. Giải thích các từ ngữ Điều 3. Người làm thủ tục hải quan Điều 4. Địa điểm làm thủ tục hải quan và địa điểm kiểm tra hải quan Điều 5. Thời hạn làm thủ tục hải quan Điều 6. Khai báo và tiếp nhận hồ sơ hải quan Điều 7. Xuất trình và kiểm tra hàng hóa Điều 8. Thông báo thuế, thu, nộp thuế Điều 9. Giải phóng hàng Điều 10. Kiểm tra sau giải phóng hàng Điều 11. Hàng quá cảnh Điều 12. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm Điều 13. Hàng tạm nhập để trưng bầy, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm Điều 14. Hàng viện trợ Điều 15. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo đường bưu điện, thì hàng thuộc đối tượng quản lý nào, áp dụng quy định thủ tục hải quan đối với đối tượng quản lý đó. Trường hợp vượt quá tiêu chuẩn quy định miễn thuế thì phải nộp thuế (nếu có) phần vượt. Điều 16. Hàng hoá mua bán từ phương tiện vận tải xuất nhập cảnh tại khu vực cảng biển, cảng sông của Việt Nam. Điều 17. Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới Điều 18. Tài sản di chuyển, tài sản thừa kế xuất khẩu, nhập khẩu Điều 19. Hành lý, ngoại hối, kim khí quý, đá quý, tiền Việt Nam xuất khẩu, nhập khẩu Điều 20. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ công tác và sinh họat của các cơ quan ngoại giao, lãnh sự, tổ chức quốc tế và các tổ chức người nước ngoài khác có trụ sở thường trực tại Việt Nam phải làm thủ tục hải quan, Bộ hồ sơ gồm: Điều 21. Hành lý xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh của người được quyền ưu đãi và miễn trừ Điều 22. Hàng hóa, hành lý xuất khẩu, nhập khẩu trôi dạt, thất lạc, nhầm lẫn, nếu xác định được người sở hữu hàng hoá, hành lý, thì người đó được làm thủ tục hải quan để nhận lại hàng. Bộ Hồ sơ hải quan gồm: Điều 23. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo các loại hình khác Điều 24. Quy định chung Điều 25. Máy bay xuất cảnh, nhập cảnh Điều 26. Tàu thuyền xuất cảnh, nhập cảnh Điều 27. Tàu liên vận quốc tế xuất cảnh, nhập cảnh bằng đường sắt Điều 28. Ô tô xuất cảnh, nhập cảnh Điều 29. Phương tiện vận tải quân sự Điều 30. Phương tiện vận tải quá cảnh Điều 31. Các phương tiện vận tải khác Điều 32. Phạm vi giám sát hải quan Điều 33. Thời gian giám sát thực hiện đối với từng đối tượng như sau: Điều 34. Ngành hải quan được thu lệ phí hải quan đối với các trường hợp sau đây: Điều 35. Mức thu và sử dụng lệ phí hải quan Điều 36. Khiếu nại, tố cáo Điều 37. Xử lý vi phạm Điều 38. Nghị định này thay thế Nghị định số 171/HĐBT ngày 27 tháng 5 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 39. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của mình có trách nhiệm ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành các điều khoản quy định trong Nghị định này;
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.