Nghị định · Chính phủ
Nghị định 16/2000/NĐ-CP
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chuyển giao công nghệ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 10/05/2000
- Ngày có hiệu lực
- 25/05/2000
- Hết hiệu lực
- 31/07/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 49/2009/NĐ-CP — Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động chuyển giao công nghệ (21/05/2009)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 45/1998/NĐ-CP — Quy định chi tiết về chuyển giao công nghệ (01/07/1998)
- Không số — Dân sự (28/10/1995)
- Không số — Xử lý vi phạm hành chính (06/07/1995)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (23 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Điều 2. Nguyên tắc áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính Điều 3. Hình thức xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính trong chuyển giao công nghệ Điều 4. Thời hiệu xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính Chương II — HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT Điều 5. Hành vi vi phạm quyền sở hữu trong chuyển giao công nghệ Điều 6. Hành vi lợi dụng quyết định phê duyệt hợp đồng chuyển giao công nghệ; hành vi vi phạm các quy định quản lý Nhà nước về chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực văn hoá, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự và an toàn xã hội. Điều 7. Hành vi vi phạm các quy định quản lý nhà nước về: đăng ký hợp đồng, phê duyệt hợp đồng chuyển giao công nghệ; hành vi thực hiện hợp đồng đã bị vô hiệu, hoặc hợp đồng có nội dung bị cấm trong lĩnh vực chuyển giao công nghệ Điều 8. Hành vi vi phạm quy định về báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước trong quá trình thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ Điều 9. Hành vi vi phạm các quy định quản lý nhà nước về thời hạn tối đa cần hoàn thành hợp đồng chuyển giao công nghệ và định mức giá thanh toán vượt quá định mức quy định Điều 10. Hành vi vi phạm quy định về lập hợp đồng Điều 11. Hành vi giả mạo, gian dối trong hồ sơ xin phê duyệt, đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ Điều 12. Hành vi cản trở bao gồm cả hành vi từ chối cung cấp thông tin đối với hoạt động thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; vi phạm quy định về hoạt động dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ Chương III — THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH Điều 13. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành về khoa học và công nghệ Điều 14. Thẩm quyền xử phạt của ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Điều 15. Thẩm quyền xử phạt của các cơ quan Hải quan, Thuế, Quản lý thị trường Điều 16. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong chuyển giao công nghệ Điều 17. Thủ tục xử phạt Điều 18. Thi hành quyết định xử phạt Chương IV — GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 19. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo Điều 20. Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong chuyển giao công nghệ Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 21. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 22. Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết và tổ chức thi hành Nghị định này. Điều 23. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.