Quyết định · UBND
Quyết định 16/2007/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 22/05/2007
- Ngày có hiệu lực
- 01/06/2007
- Hết hiệu lực
- 23/03/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 05/2006/TT-BXD — Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở (01/11/2006)
- 90/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở (06/09/2006)
- 56/2005/QH11 — Nhà ở (29/11/2005)
- 16/2003/QH11 — Xây dựng (26/11/2003)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (21 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Giao cho Sở Xây dựng chủ trì phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh, UBND thành phố Buôn Ma Thuột và UBND các huyện tổ chức, triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Bãi bỏ các quy định liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở được quy định tại Quyết định số 09/2006/QĐ-UBND ngày 08/3/2006 của UBND tỉnh Quy định về thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký; Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Những trường hợp không được cấp Giấy chứng quyền sở hữu nhà ở Điều 4. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và ghi tên chủ sở hữu trên giấy chứng nhận Điều 5. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở không còn hiệu lực pháp lý trong các trường hợp sau: Điều 6. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở Điều 7. Thẩm quyền xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở Điều 8. Điều kiện, hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở Điều 9. Đối với nhà ở được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở lần đầu (sau đây gọi tắt là cấp mới). Điều 10. Đối với các trường hợp đề nghị cấp lại, cấp đổi, xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Điều 11. Đối với các trường hợp chuyển nhượng nhà ở đã có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở Chương III — TỐ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Đo vẽ sơ đồ nhà ở. Điều 13. Lệ phí cấp giấy, xác nhận, thay đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở Điều 14. Lệ phí trước bạ và các nghĩa vụ tài chính khác khi cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận đối với nhà ở Điều 15. Công khai thủ tục hành chính trong việc cấp giấy chứng nhận Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 16. Trách nhiệm UBND thành phố Buôn Ma Thuột và các huyện Điều 17. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.