Quyết định · UBND
Quyết định 16/2021/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn nhiệm kỳ 2021-2026
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 27/09/2021
- Ngày có hiệu lực
- 07/10/2021
- Hết hiệu lực
- 26/12/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 21/2025/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế làm việcỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn, nhiệm kỳ 2021 - 2026 ban hành kèm theo Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn (11/04/2025)
- 21/2025/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế làm việcỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn, nhiệm kỳ 2021 - 2026 ban hành kèm theo Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn (11/04/2025)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 10/2019/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế làm việc của UBND tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 12/8/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh (04/07/2019)
- 22/2016/QĐ-UBND — Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn. (12/08/2016)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 107/2020/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (14/09/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 45/2018/QĐ-TTg — Quy định chế độ họp trong hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước (09/11/2018)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 24/2014/NĐ-CP — Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (04/04/2014)
- 53/2006/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (08/03/2006)
Bố cục (53 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân(UBND) tỉnh Bắc Kạnnhiệm kỳ 2021-2026. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 10 năm 2021 và thay thế Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 12 tháng 08 năm 2016 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh; Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND ngày ngày 04 tháng 7 năm 2019 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế làm việc của UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 12/8/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thành viên UBND tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc làm việc của UBND tỉnh Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của UBND tỉnh Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND tỉnh Điều 6. Phó Chủ tịch Thường trực Điều 7. Trách nhiệm, phạm vigiải quyết công việc của các Ủy viên UBNDtỉnh Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh Điều 9. Trách nhiệm, phạm vigiải quyết công việc của ChánhVăn phòng UBND tỉnh Điều 10. Quan hệ phối hợp công tác của UBND tỉnh Điều 11. Quan hệ công tác giữa các Thủ trưởng cơ quan chuyên môn Điều 12. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng cơ quan chuyên môn với Chủ tịch UBND cấp huyện Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UBND TỈNH Điều 13. Các loại Chương trình công tác Điều 14. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của UBND tỉnh Điều 15. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác Chương IV — PHIÊN HỌP UBND TỈNH Điều 16. Phiên họp UBND tỉnh Điều 17. Triệu tập phiên họp UBND tỉnh Điều 18. Trách nhiệm của chủ tọa phiên họp UBND tỉnh Điều 19. Thành phần dự, hình thức phiên họp UBND tỉnh Điều 20. Trình tự phiên họp UBND tỉnh Điều 21. Biên bản phiên họp UBND tỉnh Điều 22. Thông tin về kết quả phiên họp UBND tỉnh Chương V — GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH Điều 23. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Điều 24. Trách nhiệm củaVăn phòng UBND tỉnhtrong việc trình xử lý văn bản Điều 25. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả Điều 26. Tổ chức các cuộc họp giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Điều 27. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh trong việc tổ chức cuộc họp của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Điều 28. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn và UBND cấp huyện; mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh dự họp và làm việc Điều 29. Họp sơ kết, tổng kết của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Điều 30. Họp tập huấn, triển khai của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Chương VI — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 31. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc Điều 32. Hồ sơ trình giải quyết công việc Điều 33. Quy định về việc ký văn bản Điều 34. Phát hành, công bố các văn bản của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh Điều 35. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Chương VII — KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN Điều 36. Nguyên tắc kiểm tra Điều 37. Phạm vi kiểm tra Điều 38. Phương thức kiểm tra Điều 39. Báo cáo kết quả kiểm tra Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 40. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách trong nước Điều 41. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách nước ngoài Điều 42. Chế độ đi công tác Chương IX — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ Điều 43. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh Điều 44. Trách nhiệm của Ủy viên UBNDtỉnh Điều 45. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh Điều 46. Trách nhiệm của ChánhVăn phòng UBNDtỉnh Điều 47. Tổ chức tiếp công dân Chương X — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 48. Trách nhiệm thông tin, báo cáo Điều 49. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho nhân dân Điều 50. Truyền thông tin trên mạng tin học
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.