Nghị định · Chính phủ
Nghị định 160/2003/NĐ-CP
Về quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và khu vực hàng hải của Việt Nam
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 18/12/2003
- Ngày có hiệu lực
- 06/01/2004
- Hết hiệu lực
- 14/08/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (9)
- 225/2012/TTLT-BTC-BKHĐT-BTTTT — Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giai đoạn 2012-2015 (26/12/2012)
- 11/2004/TT-BGTVT — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 160/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và khu vực hàng hải của Việt Nam (24/06/2004)
- 08/2015/NQ-HĐND — Về việc quy định một số chính sách thu hút và ưu đãi đối với bác sĩ, dược sĩ (10/07/2015)
- 37/2014/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất tại tỉnh Yên Bái (26/12/2014)
- 225/2012/TTLT-BTC-BKHĐT-BTTTT — Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giai đoạn 2012-2015 (26/12/2012)
- 12/2005/TTLT/BTM-BTNMT-BGTVT — Hướng dẫn điều kiện an toàn môi trường biển đối với hoạt động cung ứng dầu cho tầu biển (08/07/2005)
- 11/2004/TT-BGTVT — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 160/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và khu vực hàng hải của Việt Nam (24/06/2004)
- 58/2004/QĐ-UB — Về việc ban hành bản Quy chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan làm nhiệm vụ quản lý Nhà nước tại Cảng biển Nghệ An (31/05/2004)
- 60/2004/QĐ-UB — V/v Ban hành Quy chế phối hợp quản lý và hoạt động kinh doanh du lịch đường biển quốc tế tại cảng biển khu vực Đà Nẵng (23/03/2004)
Thay thế / bãi bỏ (4)
- 178/2002/QĐ-TTg — Về thực hiện thí điểm cải cách thủ tục hành chính tại các cảng biển thuộc khu vực các tỉnh, thành phố : Bà Rịa - Vũng Tàu, Quảng Ninh, Đà Nẵng và Hải Phòng (13/12/2002)
- 55/2002/QĐ-TTg — Về thực hiện thí điểm cải cách thủ tục hành chính tại các cảng biển khu vực thành phố Hồ Chí Minh (23/04/2002)
- 24/2001/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và các khu vực hàng hải ở Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 13/CP ngày 25 tháng 02 năm 1994 của Chính phủ (30/05/2001)
- 13/CP — Ban hành bản Quy chế quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và các khu vực hàng hải ở Việt Nam (25/02/1994)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 42-LCT/HĐNN8 — Hàng hải (30/06/1990)
Bố cục (57 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Áp dụng pháp luật Điều 4. Giải thích từ ngữ Chương II — ĐÓNG, MỞ CẢNG BIỂN, CẦU CẢNG Điều 5. Mở cảng biển, cầu cảng Điều 6. Thủ tục mở cảng biển Điều 7. Thủ tục mở cầu cảng, khu chuyển tải Điều 8. Xây dựng các công trình khác trong vùng nước cảng biển Điều 9. Đóng cảng biển hoặc tạm thời không đưa cầu cảng, khu chuyển tải vào hoạt động Điều 10. Danh bạ cảng biển Việt Nam Chương III — QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI Điều 11. Thủ tục tàu thuyền nước ngoài xin phép đến cảng biển Điều 12. Miễn xin phép đến cảng biển Điều 13. Điều kiện đối với tàu thuyền hoạt động tại cảng biển Điều 14. Thông báo tàu thuyền đến cảng biển Điều 15. Xác báo tàu thuyền đến cảng biển Điều 16. Điều động tàu thuyền vào cảng biển Điều 17. Địa điểm, thời hạn và giấy tờ làm thủ tục tàu thuyền vào cảng biển Điều 18. Xác báo tàu thuyền rời cảng biển Điều 19. Địa điểm, thời hạn và giấy tờ khi làm thủ tục tàu thuyền rời cảng biển Điều 20. Địa điểm, thời hạn và giấy tờ làm thủ tục cho tàu thuyền xuất nhập cảnh tại cảng dầu thô ngoài khơi Điều 21. Điều kiện tàu thuyền rời cảng biển Điều 22. Tàu thuyền nước ngoài quá cảnh Điều 23. Thời gian làm thủ tục Điều 24. Thực hiện lệnh điều động tàu thuyền Điều 25. Xử lý các trường hợp trước và sau khi làm thủ tục Điều 26. Chế độ hoa tiêu bắt buộc Điều 27. Yêu cầu về thời gian cung cấp hoa tiêu dẫn tàu Điều 28. Yêu cầu đối với hoạt động của tàu thuyền Điều 29. Yêu cầu đối với việc neo đậu của tàu thuyền Điều 30. Trách nhiệm của doanh nghiệp cảng Điều 31. Chỉ định địa điểm neo đậu Điều 32. Trực ca khi tàu thuyền hoạt động tại cảng Điều 33. Nghĩa vụ cứu nạn Điều 34. Trách nhiệm báo cáo tai nạn hàng hải Điều 35. Trách nhiệm cứu nạn giữa các tàu thuyền Điều 36. Trách nhiệm xử lý tài sản chìm đắm trong cảng Điều 37. Treo cờ đối với tàu thuyền Điều 38. Yêu cầu đối với cầu thang và dây buộc tàu Điều 39. Bảo đảm an toàn, trật tự, vệ sinh trên tàu thuyền Điều 40. Quy định về đổ rác, xả nước thải, nước dằn tàu Điều 41. Hoạt động thể thao và diễn tập quân sự Điều 42. Vận chuyển người, hàng hóa và hoạt động nghề cá trong vùng nước cảng biển. Điều 43. Trách nhiệm của thuyền trưởng khi bốc dỡ hàng hóa, sửa chữa và vệ sinh tàu thuyền Điều 44. Bảo đảm trật tự, an toàn trong vùng đất cảng Điều 45. Trách nhiệm của doanh nghiệp cảng và tàu thuyền về phòng, chống cháy, nổ Điều 46. Phối hợp tổ chức phòng chống cháy, nổ tại cảng Điều 47. Yêu cầu đối với tàu dầu và tàu chở hàng nguy hiểm khác Điều 48. Yêu cầu về phòng ngừa ô nhiễm môi trường Điều 49. Báo cáo sự cố ô nhiễm môi trường tại cảng biển Chương IV — PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH TẠI CẢNG BIỂN Điều 50. Nguyên tắc phối hợp hoạt động quản lý Điều 51. Trách nhiệm phối hợp hoạt động quản lý Điều 52. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, giám hộ chuyên ngành tại cảng biển Điều 53. Trách nhiệm của các Bộ, ngành và địa phương đối với hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển Chương V — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 54. Khen thưởng Điều 55. Xử lý vi phạm Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 56. Hiệu lực thi hành Điều 57. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.